Dịch vụ diệt kiến: lần theo hàng kiến tới ổ, đặt bả đúng loại mồi kèm phun tồn lưu chân tường, ngưỡng cửa, kiểm lại sau 5–7 ngày
Dịch vụ diệt kiến của Khử Trùng Toàn Cầu bắt đầu bằng lần theo hàng kiến tới khe tường, ổ điện, rồi thử mồi đường và mỡ. Bả gel đặt dọc hàng kiến cách ổ 30–50 cm cho kiến tha về tổ, kèm phun tồn lưu chân tường, ngưỡng cửa; hàng thưa sau 5–10 ngày. Kiểm lại ngày 5–7.
Khách xịt vào hàng kiến trên mặt bếp, hôm sau hết, tuần sau kiến xuất hiện ở ba chỗ khác: kiến hôi có nhiều chúa, bị xịt thì tách tổ. Kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu không xịt vào hàng kiến, mà tìm ra hàng kiến dẫn về đâu và đàn đang ăn gì.
Trang này nói cách lần ổ, cách thử mồi, khi nào dùng bả gel và khi nào xử lý ổ trực tiếp, buổi xử lý gồm gì, và kiểm lại bằng cái gì. Năm loài kiến hay gặp và cách phân biệt đã có ở trụ Loài.
Kiến đi hàng trong nhà thì tự xử lý hay gọi người?
Khi kiến quay lại sau khi xịt trong 7 ngày, hoặc xuất hiện ở nhiều phòng, tức ổ đã trong kết cấu. Khi kiến chui vào ổ điện, tủ điện. Khi sân có ụ kiến lửa và nhà có trẻ nhỏ. Kiến vào lấy đường ở một góc bếp thì lau sạch và bịt khe là đủ.
| Đang thấy | Loài | Tự làm được không |
|---|---|---|
| Kiến đen nhỏ 1,3–1,5 mm đi hàng trong bếp, bóp có mùi hôi | Kiến hôi | Không, bình xịt gia dụng làm đàn tách tổ; cần bả gel kèm phun tồn lưu |
| Ụ đất cao tới 30 cm hoặc hơn ngoài sân, đốt rát nổi mụn mủ | Kiến lửa | Không, cần bả hạt và xử lý ụ |
| Kiến to 6–13 mm, mùn cưa đùn ra từ khung cửa | Kiến thợ mộc | Không, phải tìm gỗ ẩm và sửa thấm |
| Kiến cam trên cây sát mái, tổ lá tròn | Kiến vàng | Được: cắt cành chạm mái, không cần phun |
| Bọ khoang đen cam bay theo đèn, bỏng da | Kiến ba khoang | Được: đèn vàng, lưới cửa; không phải kiến |

Chưa chắc loài nào, so cỡ, màu và chỗ ở tại trụ Loài và dịch hại.
Kỹ thuật viên lần ổ và thử mồi như thế nào?
Đi ngược hàng kiến từ chỗ khách thấy về phía kiến tha mồi tới: khe chân tường, ổ điện, mép gạch, khung cửa gỗ. Đặt hai giọt mồi thử, một đường một mỡ, cách hàng kiến 10 cm, đợi 20–30 phút. Đàn bu giọt nào thì bả gel dùng loại đó, vì khẩu vị đổi theo mùa.
- Trong nhà: đếm số hàng kiến và điểm biến mất vào khe; mỗi điểm là một cửa ổ, thường 2–6 điểm mỗi căn.
- Ngoài sân: đếm ụ kiến lửa, đo cỡ ụ; ụ to và cao là tổ già, có thể có 100.000 con.
- Gỗ và tường: đo độ ẩm khung cửa, chân tường bằng máy đo; kiến thợ mộc chỉ ở gỗ trên 15% ẩm.
- Hỏi khách: đã xịt gì, ở đâu; vùng đã xịt phải đặt bả cách xa vì kiến tránh mùi thuốc.
Phiếu khảo sát ghi số cửa ổ, loại mồi đàn chọn, số ụ ngoài sân, chỗ gỗ ẩm phải sửa. Văn phòng có cần làm định kỳ không, đọc văn phòng có cần diệt kiến định kỳ không.
Bả gel, bả hạt hay phun tồn lưu, dùng ở đâu?
Bả gel cho kiến trong nhà: kiến thợ tha về cho chúa và ấu trùng, đàn chết dần trong vài tuần. Bả hạt rải quanh ụ cho kiến lửa ngoài sân. Phun tồn lưu lên bề mặt khu vực kiến đi qua, như chân tường, ngưỡng cửa, quanh khung cửa mục có kiến thợ mộc, không phun đè lên bả.
| Cách | Dùng cho | Đặt ở | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Bả gel đường hoặc mỡ (gel bả có trong danh mục Bộ Y tế cho phép) | Kiến hôi, kiến đen trong bếp, văn phòng | Dọc hàng kiến, cách cửa ổ 30–50 cm, 0,2 g mỗi điểm | Kiến bu bả 1–2 giờ, hàng thưa sau 5–10 ngày, vài tuần sau mới vắng hàng kiến |
| Bả hạt rải quanh ụ | Kiến lửa ngoài sân, bãi cỏ | Vòng cách ụ 30–60 cm lúc chiều mát, không tưới 24 giờ | Ụ bỏ hoang sau 7–14 ngày |
| Phun tồn lưu quanh tổ | Tổ đã thấy rõ trong gỗ, hộp gen | Phun tồn lưu bề mặt quanh tổ, đặt bả gần đó cho kiến thợ tha về | Kiến giảm dần; phải sửa chỗ thấm để không quay lại |
| Phun tồn lưu ngưỡng cửa | Chặn kiến từ sân vào nhà | Chân tường ngoài, ngưỡng cửa, khung cửa sổ | 4–6 tuần; không phun đè lên bả |

Kiến ba khoang có phun được không, đọc phun hoá chất trị kiến ba khoang có tác dụng không.
Buổi đặt bả và phun kiến gồm những việc gì?
Một buổi 45–90 phút cho nhà ở, 2–3 giờ cho văn phòng nhiều tầng hay sân vườn rộng. Bả đặt trước, phun ngưỡng cửa sau và ở chỗ khác bả. Khách không cần rời nhà nếu chỉ đặt bả; rời 1 giờ nếu có phun tồn lưu.
- Thử mồi lại: đặt hai giọt mồi ở mỗi hàng kiến, chờ 20–30 phút, chọn loại bả theo đàn.
- Đặt bả gel: chấm 0,2 g dọc hàng kiến, cách cửa ổ 30–50 cm, 3–6 điểm mỗi hàng; đặt trong hộp bả nhỏ ở nơi có trẻ.
- Khu vực ổ thấy rõ: phun tồn lưu bề mặt quanh khe gỗ, hộp gen, mép gạch và đặt bả gần đó; kiến thợ mộc thì ghi chỗ gỗ ẩm phải sửa.
- Ngoài sân: rải bả hạt quanh ụ kiến lửa lúc chiều mát; phun tồn lưu chân tường ngoài và ngưỡng cửa.
- Dặn khách: không lau, không xịt lên bả; kiến bu bả đông trong mấy ngày đầu là đúng ý.
- Kiểm lại ngày 5–7: đếm hàng kiến còn lại, thay bả đã ăn hết, tìm ổ thứ hai nếu hàng mới xuất hiện.

Văn phòng xem xử lý côn trùng cho văn phòng; nhà ở xem xử lý côn trùng cho nhà ở, căn hộ.
Trước buổi đặt bả cần dọn gì, bả có an toàn với trẻ không?
Lau sạch đường, dầu mỡ, vụn thức ăn trước buổi, để kiến chỉ còn bả để ăn. Không xịt thuốc trong 2 tuần trước và sau buổi. Bả gel đặt trong khe hoặc hộp bả, không cần rời nhà. Ngoài sân, không tưới và không cho trẻ ra bãi cỏ 24 giờ sau khi rải bả hạt.
- Trước buổi: đậy kín đường, mật, thức ăn thú cưng; lau mặt bếp; ghi lại các chỗ thấy hàng kiến.
- Trong buổi: chỉ cho kỹ thuật viên hàng kiến đã thấy; chốt điểm đặt bả trên phiếu.
- Sau buổi: thấy kiến bu đông ở bả là đang tha về tổ, để yên; hàng thưa dần sau 5–10 ngày.
- Bà bầu: bả gel và hộp bả không bay hơi, ở nhà được; chỉ tránh tự lau hay chạm tay vào điểm bả.
- Thú cưng, trẻ nhỏ: bả trong hộp kín ở tầm thấp; bả hạt ngoài sân rải lúc chiều, sáng hôm sau kiến đã tha hết.

Không muốn dùng hoá chất, đọc không dùng hoá chất có kiểm soát được côn trùng không.
Theo dõi, nghiệm thu và bảo hành tính thế nào?
Nghiệm thu cuối buổi bằng phiếu số điểm bả và số ụ đã rải. Kết quả đo ngày 5–7: không còn hàng kiến ở điểm cũ là đạt; còn hàng mới thì đổi bả hoặc tìm ổ thứ hai, không tính thêm. Bảo hành theo ổ đã xử lý; gỗ ẩm chưa sửa thì kiến thợ mộc quay lại.
| Mốc | Kiểm cái gì | Đạt khi |
|---|---|---|
| Giờ 1–2 | Kiến có bu bả không | Có, tức mồi đúng khẩu vị |
| Ngày 1–3 | Hàng kiến thưa dần | Giảm hơn nửa so với trước buổi |
| Ngày 5–7 | Đếm hàng kiến, thay bả | Không còn hàng ở điểm cũ, không có hàng mới |
| Tuần 3–4 | Ụ kiến lửa | Ụ không còn kiến ra vào khi chọc thử |
Điều khoản ở chính sách bảo hành và thanh toán. Sân vườn và nhà ở nhiều kiến quanh năm nên xem hợp đồng kiểm tra định kỳ vào mùa mưa.
Câu hỏi thường gặp về diệt kiến
Đặt bả bao lâu thì hết kiến?
Vì sao đặt bả xong kiến bu đông hơn?
Có cần rời nhà không?
Kiến thợ mộc xử lý xong có quay lại không?
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- Ohio State University Extension (Susan C. Jones). Carpenter Ants — Ohioline, HYG-2063. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Rutgers NJAES (Đại học Rutgers). FS1101: Carpenter Ants and Their Control, FS1101. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Texas A&M AgriLife (Texas Imported Fire Ant Research and Management Project). Control Methods. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- UC IPM (Đại học California). Ants — Pest Notes, Publication 7411, 2012. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Utah State University Extension. Imported Fire Ants. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Texas A&M Urban Entomology. Ghost ant (Tapinoma melanocephalum). Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















