Bảng giá diệt kiến tại nhà hàng, quán ăn: gói tháng, giá theo diện tích và khu ngoài trời
Giá khởi điểm diệt kiến cho nhà hàng, quán ăn là từ 700.000 đ mỗi tháng cho nơi dưới 100 m². Quán 250 m² khoảng 1.450.000 – 1.750.000 đ. Gói gồm lần hàng kiến ở quầy pha chế, phun tồn lưu chân tường; hộp bả dưới gầm quầy; bả hạt quanh ụ ngoài sân; làm sau giờ đóng cửa.
Giá khởi điểm
700.000 đ – 900.000 đ / 1 lần / tháng — trọn gói cho diện tích dưới 100 m²
Bảng giá theo diện tích
| Diện tích | Giá | Ghi chú |
|---|---|---|
| Dưới 100 m² | 700.000 đ – 900.000 đ | Giá khởi điểm trọn gói |
| 100 – 249 m² | 1.050.000 đ – 1.850.000 đ | Khởi điểm + toàn bộ diện tích × đơn giá, giảm 10% |
| 250 – 499 m² | 1.450.000 đ – 2.600.000 đ | Khởi điểm + toàn bộ diện tích × đơn giá, giảm 20% |
| 500 – 999 m² | 2.050.000 đ – 3.850.000 đ | Khởi điểm + toàn bộ diện tích × đơn giá, giảm 30% |
| 1.000 – 2.499 m² | 3.000.000 đ – 7.200.000 đ | Khởi điểm + toàn bộ diện tích × đơn giá, giảm 40% |
| 2.500 – 4.999 m² | 5.450.000 đ – 11.400.000 đ | Khởi điểm + toàn bộ diện tích × đơn giá, giảm 50% |
| 5.000 – 9.999 m² | 8.300.000 đ – 17.700.000 đ | Khởi điểm + toàn bộ diện tích × đơn giá, giảm 60% |
| Từ 10.000 m² | Liên hệ khảo sát | Khảo sát và báo giá riêng |
*Giá chưa bao gồm VAT 8% — Áp dụng VAT theo quy định của Nhà nước theo từng thời điểm.
Bài viết liên quan (4)
Ở quán ăn, quán cà phê, tiệm bánh, kiến tụ về chỗ có đường: quầy pha chế có siro, tủ bánh, kho đường và bột, khay ly chưa rửa. Kiến hôi đi hàng dọc mép quầy inox, chui vào khe dưới máy pha. Quán có bàn ngoài sân, bồn cây thì thêm kiến lửa đốt chân khách.
Trên mặt chế biến không đặt bả, nên bả phải nằm trong hộp kín dưới gầm quầy và trong khe.
Theo công thức hiện tại, quán cà phê 150 m² khoảng 1.200.000 – 1.450.000 đ; nhà hàng sân vườn 700 m² khoảng 2.550.000 – 2.950.000 đ cho 1 lần / tháng.
Giá diệt kiến cho nhà hàng gồm những việc gì?
Gồm lần hàng kiến từ quầy pha chế, tủ bánh, kho đường về khe tường và gầm quầy; thử mồi vì kiến trong quán hay thích đường; đặt hộp bả kín dưới gầm, không đặt trên mặt chế biến; rải bả hạt quanh ụ ở sân, bồn cây; phun ngưỡng cửa ra sân. Làm sau giờ đóng cửa.
| Việc | Có trong giá | Ghi chú |
|---|---|---|
| Lần hàng kiến ở quầy pha chế, tủ bánh | Có | Soi khe dưới máy pha, tủ mát |
| Hộp bả kín dưới gầm quầy, kho đường | Có | Không đặt trên mặt chế biến |
| Bả hạt quanh ụ ở sân, bồn cây | Có | Rải sau giờ đóng cửa, không tưới 24 giờ |
| Phun tồn lưu ngưỡng cửa, chân tường, khe nứt ra sân | Có | Xa khu pha chế |
| Phiếu điểm bả, sổ lượt | Có | Dùng khi đoàn kiểm tra hỏi |
| Lượt xử lý | 1 lần / tháng | Sau giờ đóng cửa |

Vì sao giá diệt kiến nhà hàng có thể khác bảng?
Vì quán cùng diện tích có thể toàn trong nhà hoặc có nửa là sân vườn, bồn cây, bàn ngoài trời. Tiệm bánh, quán chè nhiều đường thì hàng kiến dày hơn quán nướng; quán có sân cỏ thì thêm phần rải bả hạt quanh từng ụ kiến lửa.
- Sân vườn, bàn ngoài trời: kiến lửa làm ụ trong bồn cây, đốt chân khách.
- Nhiều đồ ngọt: tiệm bánh, quán chè, quầy siro kéo kiến đường về đông.
- Tủ mát, máy pha có khe ấm: kiến làm tổ phụ bên trong, cần nhiều điểm bả.
- Kho đường, bột không có thùng kín: hàng kiến đi thẳng vào kho.
- Quán giáp dãy phố: tổ nằm trong tường chung với nhà bên.

Nhà hàng nên làm một lần hay theo tháng?
Quán có sân vườn hoặc bán nhiều đồ ngọt nên làm theo tháng, vì kiến lửa đắp ụ mới sau mưa và hàng kiến quay lại. Kiến trong tủ bánh là lỗi đoàn kiểm tra an toàn thực phẩm ghi ngay theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP; sổ lượt tháng cho thấy quán có kiểm soát.
Cách đặt bả mà không dính thực phẩm, xem dịch vụ diệt kiến cho quầy và bếp; quán có cả gián, chuột thì so với giá diệt côn trùng tổng hợp cho nhà hàng. Nhà hàng trong khách sạn xem giá diệt kiến cho khách sạn; hợp đồng dài hạn ở kiểm soát côn trùng định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
Bả kiến có dính vào đồ uống, bánh không?
Bả nằm trong hộp kín dưới gầm quầy và trong khe, không đặt trên mặt pha chế hay tủ trưng bánh. Phần phun chỉ ở ngưỡng cửa ra sân, xa khu chế biến.
Khách bị kiến lửa đốt ở sân thì làm gì trước?
Rải bả hạt vòng quanh các ụ trong bồn cây và bãi cỏ, sau 7–14 ngày ụ bỏ hoang. Trong lúc chờ, dời bàn ra khỏi chỗ có ụ.
Quán nhỏ 60 m² giá diệt kiến bao nhiêu?
Dưới 100 m² tính bằng giá khởi điểm 700.000 – 900.000 đ cho 1 lần / tháng. Quầy pha chế và kho nhỏ đã nằm trong giá đó.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- Chính phủ. Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, Nghị định 15/2018/NĐ-CP, 2018. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















