Dịch vụ diệt côn trùng trường học, trường mầm non và ký túc xá
Dịch vụ diệt côn trùng trường học của Khử Trùng Toàn Cầu xử lý muỗi, gián, kiến lửa, ruồi, chuột cho trường mầm non, phổ thông, đại học, ký túc xá. Khảo sát không thu phí, làm lúc học sinh nghỉ, bả, bẫy có khoá ngoài tầm tay trẻ, kiểm lại 1 lần/tháng, có phiếu cho y tế trường.
Một phụ huynh đón con chiều thứ Sáu thấy chân bé đầy vết muỗi đốt, tối đó nhóm phụ huynh của lớp đã có mười tin nhắn hỏi nhà trường. Với trường học, côn trùng là chuyện sức khoẻ của trẻ và là chuyện niềm tin của phụ huynh, nên cách xử lý phải an toàn trước rồi mới tới nhanh.
Trang này dành cho ban giám hiệu, y tế trường, bộ phận cơ sở vật chất đang định thuê người xử lý: dịch vụ gồm việc gì, loài nào, mầm non khác đại học ra sao, làm giờ nào để học sinh không tiếp xúc, đặt bả và bẫy thế nào cho an toàn, chi phí, hợp đồng và hồ sơ gồm những gì. Muốn hiểu khu nào trong trường sinh côn trùng và ai kiểm tra, xem kiểm soát côn trùng trường học theo từng khu.
Dịch vụ diệt côn trùng trường học gồm những việc gì?
Dịch vụ gồm khảo sát toàn trường, xác định loài theo khu, xử lý lúc học sinh nghỉ, chỉ ra việc cơ sở vật chất và bếp cần sửa, rồi kiểm lại mỗi tháng có phiếu. Khảo sát không thu phí. Đại học có ký túc xá thì lập lịch theo học kỳ.
- Khảo sát: bếp bán trú, căng tin, nhà vệ sinh, sân, máng xối, chậu cây, đồ chơi ngoài trời, kho, thư viện.
- Xác định loài theo khu: muỗi ở sân và mái, gián ở bếp, kiến lửa ở bãi cỏ, chuột ở kho.
- Báo phương án: khu, cách làm, ngày làm, nội dung báo giáo viên và phụ huynh.
- Xử lý lúc vắng: gel trong khe bếp, bả hạt quanh ụ kiến lửa, đổ ổ nước, phun sương sân cuối tuần.
- Việc cần sửa: máng xối tắc, lưới cửa nhà ăn, thoát sàn, đồ chơi đọng nước.
- Phiếu từng lượt: khu đã làm, chế phẩm, số trạm, bẫy đã kiểm đếm.
- Kiểm lại hằng tháng: đọc bẫy, tìm ổ nước mới, xử lý bổ sung khu tăng.

Lớp mầm non tư thục 3 phòng có thể chỉ cần dọn ổ nước và gel ở bếp. Trường phổ thông 2.000 học sinh có bếp bán trú, sân rộng, ký túc xá thì cần sơ đồ, lịch theo năm học, phiếu cho y tế trường. Các bước chi tiết xem ở quy trình làm việc từ khảo sát tới kiểm lại.
Vì sao trường học nên thuê người diệt côn trùng?
Vì trẻ chạm vào mọi thứ, nên chế phẩm, chỗ đặt bả và giờ làm đều phải chọn kỹ. Thuê người giúp an toàn cho trẻ, đáp ứng quy định y tế trường học, chặn muỗi mùa sốt xuất huyết, giữ bếp bán trú đạt kiểm tra, và có phiếu khi phụ huynh hay phòng giáo dục hỏi.
- An toàn cho trẻ: bả, bẫy đặt trong hộp có khoá, ngoài tầm tay; lớp học không phun khi có học sinh.
- Quy định: Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT về y tế trường học yêu cầu nhà ăn có lưới chống chuột, ruồi, gián; bếp bán trú chịu kiểm tra như bếp ăn tập thể.
- Sốt xuất huyết: sân, máng xối, đồ chơi ngoài trời là ổ muỗi vằn; mùa mưa trạm y tế phường kiểm vật chứa nước trong trường.
- Kiến lửa: trẻ ngồi lên ụ kiến ở bãi cỏ bị đốt nhiều nốt cùng lúc; vết đốt nổi mụn mủ trắng sau 24 giờ.
- Phụ huynh: phiếu từng lượt trả lời được câu "trường đã làm gì" bằng giấy tờ thay vì lời hứa.
Trường mầm non diệt côn trùng thế nào để an toàn cho trẻ nhỏ, xem bài diệt côn trùng trường mầm non an toàn cho trẻ.
Trường học thường phải xử lý những loài nào?
Trường học hay gặp sáu nhóm: muỗi vằn ở máng xối, chậu cây, đồ chơi sân; kiến lửa ở bãi cỏ; gián ở bếp bán trú và căng tin; ruồi ở điểm tập kết rác; chuột ở kho gạo, thư viện; rệp ở phòng ngủ trưa, ký túc xá. Mỗi loài ở một khu, cách làm khác nhau.
| Loài | Chỗ hay gặp trong trường | Cách làm trong dịch vụ |
|---|---|---|
| Muỗi vằn | Máng xối, chậu cây, đồ chơi sân, khay nước | Đổ ổ nước, phun sương sân cuối tuần |
| Kiến lửa | Ụ đất bãi cỏ, sân chơi, chân tường | Bả hạt quanh ụ, rào tạm tới khi trẻ vào lại |
| Gián Đức | Bếp bán trú, căng tin, tủ lớp | Gel trong khe kín, bẫy dính sau tủ |
| Ruồi | Điểm tập kết rác, thức ăn thừa | Thu gom trong ngày, đèn keo ở căng tin |
| Chuột | Kho gạo, bếp, thư viện, trần | Bẫy không thuốc bên trong, trạm có khoá vòng ngoài |
| Rệp giường | Nệm ngủ trưa, giường ký túc xá | Phun tồn lưu khe giường khi trẻ vắng, giặt chăn gối |

Lăng quăng trong máng xối, đồ chơi thành muỗi trong 7–10 ngày, nên một lượt phun mà không đổ ổ nước chỉ giữ được vài ngày. Cách làm nhiều loài trong một buổi chiều thứ Bảy, theo thứ tự từng khu, xem ở nhiều loài côn trùng trong trường học.
Mầm non, phổ thông, đại học, ký túc xá khác nhau chỗ nào?
Mỗi cấp học có một chỗ yếu riêng. Mầm non lo trẻ nhỏ chạm mọi thứ, phòng ngủ trưa, đồ chơi sân. Phổ thông bán trú lo bếp nấu hàng trăm suất. Đại học lo khuôn viên rộng, căng tin. Ký túc xá lo người ở cả năm, phòng ở, bếp chung.
| Kiểu trường | Chỗ yếu | Loài chính | Trọng tâm khi xử lý |
|---|---|---|---|
| Mầm non | Phòng ngủ trưa, đồ chơi sân, bếp nhỏ | Muỗi, kiến, gián, rệp | Không phun trong lớp, bả ngoài tầm tay, ổ nước sân |
| Tiểu học, THCS bán trú | Bếp bán trú, nhà ăn, sân | Gián, ruồi, chuột, muỗi | Bếp như bếp ăn tập thể, sân cuối tuần |
| THPT, đại học | Khuôn viên rộng, căng tin, thư viện | Muỗi, chuột, mối, kiến lửa | Vòng ngoài, căng tin, kho sách |
| Ký túc xá | Phòng ở, bếp chung, nhà vệ sinh tầng | Gián, rệp, chuột | Phòng theo vòng, bếp chung, giường |
Trường mầm non là nơi cần thận trọng nhất. Lớp học và phòng ngủ trưa không phun khi có trẻ; bả, bẫy chỉ đặt trong hộp có khoá, sau tủ cao, dưới kệ. Đồ chơi ngoài trời được lật úp sau mỗi buổi để không đọng nước.
Trường tiểu học, THCS có bán trú nấu 1–2 bữa mỗi ngày cho hàng trăm suất. Bếp bán trú là nguồn gián Đức, ruồi, chuột chính; bếp làm sau bữa cuối trước ngày nghỉ, lau bề mặt trước ca nấu kế tiếp.

Trường THPT, đại học có khuôn viên rộng, nhiều toà, thư viện lớn, căng tin cho khách ngoài. Muỗi và chuột là phản ánh chính; kho sách, thư viện cần kiểm cả mối và mọt.
Ký túc xá có người ở cả năm, bếp chung, nhà vệ sinh tầng. Rệp giường và gián là hai phản ánh chính; phòng ở kiểm theo vòng, rệp xử lý theo phòng kèm phòng kề, như cách khách sạn làm.
Kỹ thuật viên kiểm những khu nào trong trường?
Kỹ thuật viên kiểm bảy khu: bếp bán trú, nhà vệ sinh, sân cỏ, mái, chậu cây cùng đồ chơi ngoài trời, kho gạo cùng thư viện, phòng ngủ trưa hay ký túc xá. Lớp học chỉ kiểm khi có phản ánh, vì tủ lớp chỉ thành ổ khi có đồ ăn để quên.
| Khu | Soi chỗ nào | Dấu hay gặp |
|---|---|---|
| Bếp bán trú, căng tin | Khe inox, kho gạo, bẫy mỡ | Phân gián, phân chuột |
| Nhà vệ sinh | Thoát sàn, hộp ống | Gián Mỹ, ruồi cống |
| Sân, bãi cỏ | Ụ đất, chân tường, rãnh | Ụ kiến lửa, lăng quăng |
| Mái, máng xối | Máng tắc lá, hố thu nước | Lăng quăng, tổ ong |
| Chậu cây, đồ chơi | Đĩa chậu, lốp xe, cầu trượt | Lăng quăng |
| Kho, thư viện | Chân kệ, sách cũ, khung gỗ | Phân chuột, đường mui mối |
| Phòng ngủ trưa, ký túc xá | Khe giường, nệm, tủ | Chấm đen của rệp |

Trước khai giảng là lúc nên làm một lượt tổng, vì kỳ nghỉ hè là lúc côn trùng lớn lên mà không ai thấy. Danh sách việc kiểm trước năm học mới, xem bài trường học kiểm tra côn trùng trước khai giảng.
Đặt bả, bẫy thế nào cho an toàn với trẻ?
Trong trường chỉ đặt bẫy, hộp giám sát không thuốc sau tủ, dưới kệ; trạm bả chuột có khoá chỉ đặt ở vòng ngoài, xa chỗ trẻ chơi. Gel gián chấm trong khe kín. Bả hạt kiến lửa rải quanh ụ rồi rào tạm. Mọi điểm đều đánh số, mỗi lượt kiểm đếm để không thất lạc.
- Bẫy, hộp giám sát không thuốc: sau tủ lớp, dưới kệ bếp, trong kho; trẻ có chạm vào cũng không có thuốc.
- Trạm bả chuột có khoá: chỉ ở vòng ngoài, sát hàng rào, xa sân chơi; chuột ăn bả chết trong trần lớp sẽ bốc mùi nên bên trong không đặt bả.
- Gel diệt gián: chấm nhỏ trong khe tủ bếp, bản lề, không bơm lên mặt chia thức ăn.
- Bả hạt kiến lửa: rải quanh ụ chiều thứ Bảy, rào tạm tới sáng thứ Hai.
- Phun tồn lưu: chân tường nhà vệ sinh, điểm rác, ngoại vi; lớp học không phun khi có học sinh.
- Phun sương: chỉ hàng rào cây, bồn cây sân, cuối tuần; không phun lên đồ chơi.

Mọi chế phẩm có số đăng ký lưu hành của Bộ Y tế, ghi trong phiếu từng lượt. Bả hạt kiến lửa cần 3–6 tuần mới thấy rõ, nên ụ còn kiến vài ngày sau là bình thường. Chuột trong kho, thư viện nên xử lý vào kỳ nghỉ nào, xem bài trường học xử lý chuột vào lúc nào.
Quy trình từ lúc gọi tới lượt kiểm hằng tháng?
Quy trình có tám bước: nhận thông tin, khảo sát cùng y tế trường và cơ sở vật chất, báo phương án, thống nhất phạm vi và chi phí, báo giáo viên và phụ huynh, xử lý lúc học sinh nghỉ, bàn giao phiếu, rồi kiểm lại hằng tháng. Lượt tổng nên làm 2 tuần trước khai giảng.
- Nhận thông tin: cấp học, số học sinh, có bếp bán trú, ký túc xá, sân cỏ không, loài đang gặp.
- Khảo sát: đi cùng y tế trường, cơ sở vật chất, cả mái và kho. Không thu phí.
- Báo phương án: khu, cách làm, ngày làm, chỗ đặt bả, bẫy.
- Thống nhất phạm vi, chi phí: khu nào có, nhịp lượt, lượt trước khai giảng.
- Báo giáo viên, phụ huynh: lịch, khu làm, lưu ý cho ngày học kế tiếp.
- Xử lý lúc nghỉ: bếp, lớp trước; rác, ổ nước sau; phun sân cuối.
- Bàn giao: phiếu từng khu, số bẫy đã kiểm đếm, chỗ không lau trong 5–7 ngày.
- Kiểm lại: mỗi tháng đọc bẫy, đi vòng ổ nước, xử lý bổ sung khu tăng.

Trường có kiến lửa ở bãi cỏ thì kế hoạch có mốc kiểm ụ vào thứ Hai tuần sau và sau vài tuần. Cán bộ y tế học đường nên tự kiểm những gì giữa hai lượt, xem cán bộ y tế học đường kiểm những gì trong tháng.
Nhà trường cần chuẩn bị gì trước buổi xử lý?
Y tế trường báo giáo viên và phụ huynh lịch làm, bếp bán trú cất thực phẩm và che dụng cụ sau bữa cuối, cơ sở vật chất mở kho, thư viện, lối lên mái, giáo viên dọn đồ ăn khỏi tủ lớp, nhân viên lật đồ chơi sân. Ai đang tự xịt thuốc thì ngưng.
- Y tế trường: báo lịch, khu làm cho giáo viên, phụ huynh; giữ danh sách điểm đặt bẫy.
- Bếp bán trú: cất thực phẩm, che bàn chia suất, vét bẫy mỡ, đổ rác.
- Giáo viên: dọn đồ ăn, bánh kẹo khỏi tủ lớp trước cuối tuần.
- Cơ sở vật chất: mở kho, thư viện, lối lên mái; khơi máng xối.
- Sân: lật úp đồ chơi, dọn lốp xe, chậu đọng nước.
- Phòng ngủ trưa: gom chăn, gối đi giặt nước nóng nếu xử lý rệp.
Lượt chỉ kiểm bẫy, đặt gel thì gần như không phải chuẩn bị. Lượt có phun sân, nhà vệ sinh thì làm đủ danh sách trên. Báo cáo cuối năm học nhà trường nhận gì, ai ký, xem bài báo cáo kiểm soát côn trùng trường học.
Làm vào giờ nào để học sinh không tiếp xúc?
Làm lúc học sinh nghỉ: chiều thứ Bảy, Chủ nhật, ngày nghỉ lễ, kỳ nghỉ hè, theo lịch nhà trường. Bếp bán trú làm sau bữa cuối trước ngày nghỉ. Lớp học phun xong mở cửa thông gió, buổi học sau học bình thường. Kiểm bẫy, đặt gel làm được cả sau giờ tan học.
| Khu | Làm lúc nào | Ảnh hưởng tới học sinh |
|---|---|---|
| Bếp bán trú, căng tin | Sau bữa cuối trước ngày nghỉ | Không, lau trước ca nấu kế tiếp |
| Sân, bãi cỏ, hàng rào cây | Chiều thứ Bảy | Không, khô trước thứ Hai |
| Nhà vệ sinh, điểm rác | Cuối tuần | Không |
| Lớp học, phòng ngủ trưa | Cuối tuần, có phản ánh mới làm | Không, mở cửa thông gió |
| Kho, thư viện | Kỳ nghỉ | Không |
| Kiểm bẫy, đặt gel | Sau giờ tan học | Không |

Thời gian vào lại khu đã phun ghi theo hướng dẫn trên nhãn chế phẩm, kỹ thuật viên báo y tế trường lúc bàn giao. Gói hằng tháng có lịch theo năm học, phiếu từng lượt xem ở kiểm soát côn trùng định kỳ hằng tháng.
Vì sao đã xử lý mà côn trùng vẫn quay lại?
Côn trùng quay lại trường thường vì năm lý do: thức ăn thừa bán trú để qua đêm, máng xối và đồ chơi đọng nước sau mưa, ụ kiến lửa mới từ bãi đất bên cạnh, đồ ăn để quên trong tủ lớp, hoặc nhân viên tự xịt làm hỏng gel. Tìm đúng lý do rồi mới làm lượt nữa.
| Lý do | Dấu nhận ra | Cách sửa |
|---|---|---|
| Thức ăn thừa qua đêm | Ruồi, gián quanh điểm rác buổi sáng | Đưa thức ăn thừa ra khỏi trường trong ngày |
| Ổ nước đầy lại | Muỗi tăng sau mưa, trẻ bị đốt | Đi vòng sân, mái mỗi tuần mùa mưa |
| Ụ kiến lửa mới | Ụ đất mới ở mép sân giáp bãi trống | Báo kỹ thuật viên, rào tạm ụ |
| Đồ ăn trong tủ lớp | Kiến, gián ở lớp sáng thứ Hai | Dọn tủ lớp mỗi thứ Sáu |
| Tự xịt thuốc | Gián né gel, kiến tách tổ | Ngưng xịt, đặt lại gel, bả |

Trường nằm cạnh kênh rạch, bãi đất trống thì muỗi, kiến lửa vẫn vào từ ngoài hàng rào. Việc của lượt hằng tháng là giữ trong trường ở mức thấp và báo sớm ổ mới. Mối và rệp ở trường, ký túc xá có cách làm riêng, xem mối và rệp trong trường học, ký túc xá.
Chi phí diệt côn trùng trường học tính theo những gì?
Chi phí tính theo diện tích, số ổ nước trong khuôn viên, có bếp bán trú, ký túc xá, vườn, sân cỏ hay không, loài cần xử lý và nhịp lượt. Giá khởi điểm diệt côn trùng tổng hợp cho trường học từ 900.000 đ mỗi tháng cho cơ sở đến 100 m².
- Diện tích sân, vườn: thêm diện tích phun ngoại vi, ổ nước.
- Bếp bán trú, căng tin: làm như bếp ăn tập thể, thêm điểm gel.
- Bãi cỏ có kiến lửa: thêm bả hạt quanh ụ.
- Ký túc xá, phòng ngủ trưa: rệp tính theo phòng.
- Mối thư viện, chuột kho gạo: có bảng giá riêng.
- Nhịp: theo tháng trong năm học, thêm lượt trước khai giảng.
Để nhận báo giá rõ, gửi kèm: cấp học; địa chỉ; diện tích, số toà; có bếp bán trú, ký túc xá, sân cỏ không; loài đang gặp; đã xử lý gì trước đó. Khi so báo giá, so phạm vi trước khi so tổng tiền: khu nào có, chỗ đặt bả, số lượt trong năm học. Giá chi tiết theo diện tích xem ở bảng giá diệt côn trùng tổng hợp tại trường học.

Hợp đồng và hồ sơ của nhà trường gồm những gì?
Hợp đồng theo năm học nên ghi khu trong phạm vi, loài, nhịp 1 lần/tháng, lượt trước khai giảng, chỗ được đặt bả, thời gian tới khi trường báo gấp, mẫu phiếu và phần việc nhà trường tự sửa. Hồ sơ y tế trường giữ gồm lịch, phiếu từng lượt, sơ đồ bẫy, danh mục chế phẩm.
- Danh sách khu; sơ đồ bẫy, trạm đánh số đính kèm.
- Loài trong phạm vi; mối thư viện, chuột kho gạo tính riêng nếu có.
- Nhịp lượt hằng tháng, lượt tổng trước khai giảng.
- Quy định chỗ đặt bả: chỉ vòng ngoài, trong trạm có khoá.
- Danh mục chế phẩm, số đăng ký lưu hành, phiếu an toàn.
- Mẫu phiếu: khu làm, chế phẩm, số bẫy kiểm đếm, việc cần sửa.
- Phần việc của bếp, cơ sở vật chất, giáo viên, có thời hạn.

Lịch tự kiểm theo tháng và sổ sách y tế trường cần giữ, xem lịch tự kiểm và hồ sơ côn trùng cho trường học; hệ thống trường nhiều cơ sở cần một chương trình chung, xem kiểm soát côn trùng ngành giáo dục.
Chọn đơn vị diệt côn trùng cho trường học nên hỏi gì?
Nên hỏi sáu câu: có khảo sát cả sân, mái, kho trước khi báo giá không, đặt bả ở đâu, có phun trong lớp không, làm ngày nào, phiếu có kiểm đếm bẫy không, trường báo gấp thì bao lâu tới. Trả lời mơ hồ ở câu nào thì hỏi kỹ câu đó.
| Câu hỏi | Trả lời nên nghe |
|---|---|
| Có khảo sát trước không? | Có, đi sân, mái, bếp, kho rồi mới báo giá |
| Đặt bả chuột ở đâu? | Chỉ vòng ngoài trong trạm có khoá; trong trường chỉ bẫy không thuốc |
| Có phun trong lớp không? | Không khi có học sinh; chỉ cuối tuần, có phản ánh mới làm |
| Làm ngày nào? | Chiều thứ Bảy, Chủ nhật, kỳ nghỉ |
| Phiếu gồm gì? | Khu làm, chế phẩm, số bẫy kiểm đếm, việc cần sửa |
| Có hứa không còn con nào không? | Không hứa điều đó; hứa giữ mức thấp và tới khi trường báo |
Đơn vị đề nghị phun sương toàn trường mỗi tuần hay đặt bả rải rác trong lớp là dấu nên hỏi lại: cả hai đều không hợp với nơi có trẻ. Ảnh thi công thật tại trường học, mầm non xem ở công trình trường học, mầm non.
Trường ở đâu thì đội kỹ thuật tới được?
Đội kỹ thuật làm thường xuyên cho trường mầm non, phổ thông, đại học, ký túc xá ở TP.HCM và các tỉnh lân cận. Đội kỹ thuật thường trực tại Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ nhận trường ở miền Bắc, miền Trung và miền Tây. Khảo sát không thu phí, cả ngày cuối tuần.
Khi liên hệ, nói rõ cấp học, số học sinh, có bếp bán trú, ký túc xá không; đang gặp con gì, ở khu nào; nhà trường muốn làm ngày nào. Trường sắp khai giảng mà chưa có lượt tổng thì báo sớm, vì tháng 8 là tháng nhiều trường cùng gọi.

Câu hỏi thường gặp về diệt côn trùng trường học, mầm non
Khảo sát trường có thu phí không?
Có phun trong lớp học khi trẻ đang học không?
Bả chuột có nguy hiểm cho trẻ không?
Trường mầm non nhỏ có cần làm theo tháng không?
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn, từ kinh nghiệm thi công tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam từ năm 2020.
Duyệt chuyên môn: Lê Thành Nhân, Giám đốc điều hành Công ty TNHH Khử Trùng Toàn Cầu.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông tư liên tịch quy định về công tác y tế trường học, Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, 2016. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC). Life Cycle of Aedes Mosquitoes, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Texas A&M AgriLife — Fire Ant Project. Fire Ant FAQ. Truy cập lần cuối 25/09/2026.
- UF/IFAS (Đại học Florida). Red Imported Fire Ant, Solenopsis invicta Buren — Featured Creatures, EENY-195 / IN352. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















