Bảng giá diệt côn trùng, diệt chuột, diệt mối theo mặt bằng và diện tích

Giá khởi điểm từ 500.000 đ trọn gói cho nhà ở dưới 100 m²; văn phòng, nhà hàng 700.000 – 900.000 đ; nhà máy, bệnh viện, trường học 900.000 – 1.200.000 đ. Từ 100 m² trở lên cộng toàn bộ diện tích × 500 đ/m² × hệ số mặt bằng, giảm 10–60% theo bậc. Mối có bảng riêng.

Tính giá nhanh

*Giá chưa bao gồm VAT 8% — Áp dụng VAT theo quy định của Nhà nước theo từng thời điểm.

1. Theo loài

Bảng giá Gián

Giá diệt gián cho 8 loại mặt bằng, tính theo gói tháng vì gel bị ăn hết và gián mới theo hàng vào. Vì sao bếp nhà hàng…

Bảng giá Muỗi

Giá diệt muỗi cho 8 loại mặt bằng, tính theo gói tháng vì lăng quăng nở lứa mới sau 7–10 ngày và thuốc trên tường chỉ…

Bảng giá Kiến

Giá diệt kiến cho 8 loại mặt bằng, tính theo gói tháng vì kiến hôi nhiều chúa, bả phải được tha về tổ nhiều tuần và ụ…

Bảng giá Mối

Giá diệt mối cho 9 loại mặt bằng: vì sao nhà đang có mối và công trình xây mới đều trọn gói nhưng khác cách làm, vì sao…

Bảng giá Chuột

Giá diệt chuột cho 8 loại mặt bằng, tính theo gói tháng vì chuột phải kiểm trạm nhiều lượt. Xem vì sao nhà máy, bệnh…

Bảng giá Rệp giường

Giá diệt rệp giường cho 8 loại mặt bằng: vì sao giá trọn gói gồm cả lần kiểm lại trong 14 ngày, vì sao giá đi theo số…

Bảng giá Ruồi

Giá diệt ruồi cho 8 loại mặt bằng, tính theo gói tháng vì ruồi nhà xong một lứa trong 7–10 ngày và kết quả đo bằng tấm…

2. Theo chương trình

Bảng giá Côn trùng tổng hợp

Giá diệt côn trùng tổng hợp cho 8 loại mặt bằng: vì sao tính theo tháng, vì sao nhà máy, bệnh viện khởi điểm cao hơn…

Bảng giá Khử trùng khử khuẩn

Giá khử trùng, khử khuẩn cho 8 loại mặt bằng: vì sao tính theo từng lần chứ không theo tháng, mặt bằng nào giá khởi…

Bảng giá Gói định kỳ

Giá khởi điểm tham khảo của gói kiểm soát côn trùng định kỳ mỗi tháng cho 8 loại mặt bằng, số lượt của từng loài, việc…

Mọi con số trên trang này tính từ cùng một công thức: giá khởi điểm theo loại mặt bằng, cộng phần diện tích, trừ chiết khấu theo bậc. Máy tính ở đầu trang chạy đúng công thức đó, nên anh chị nhập diện tích là thấy khoảng giá trước khi gọi.

Khi cần giá chốt, kỹ thuật viên tới khảo sát rồi gửi báo giá bằng văn bản, ghi rõ khu vực làm, số lượt, và những việc chưa gồm trong giá.

Giá khởi điểm của từng loại mặt bằng là bao nhiêu?

Nhà ở, căn hộ thấp nhất, 500.000 – 700.000 đ trọn gói cho diện tích dưới 100 m²; nhà máy, bệnh viện, trường học, toà nhà cao nhất, 900.000 – 1.200.000 đ. Bảng dưới áp cho diệt côn trùng tổng hợp, gián, kiến, muỗi, ruồi, rệp, chuột và khử khuẩn; mối có bảng riêng.

Số lượt trong gói và việc cụ thể của từng loài nằm ở trang giá riêng, ví dụ bảng giá diệt kiến (đặt bả theo hàng kiến) hay bảng giá khử trùng, khử khuẩn (phun bề mặt, cách ly rồi lau lại).

Mặt bằngHệ sốDưới 100 m²300 m²1.000 m²
Nhà ở, căn hộ10500.000 – 700.000 đ1.650.000 – 1.950.000 đ3.350.000 – 3.850.000 đ
Văn phòng8700.000 – 900.000 đ1.600.000 – 1.900.000 đ3.000.000 – 3.400.000 đ
Nhà hàng, quán ăn8700.000 – 900.000 đ1.600.000 – 1.900.000 đ3.000.000 – 3.400.000 đ
Khách sạn7800.000 – 1.000.000 đ1.600.000 – 1.900.000 đ2.800.000 – 3.200.000 đ
Toà nhà, chung cư5900.000 – 1.200.000 đ1.450.000 – 1.850.000 đ2.350.000 – 2.800.000 đ
Nhà máy, kho5900.000 – 1.200.000 đ1.450.000 – 1.850.000 đ2.350.000 – 2.800.000 đ
Trường học5900.000 – 1.200.000 đ1.450.000 – 1.850.000 đ2.350.000 – 2.800.000 đ
Bệnh viện5900.000 – 1.200.000 đ1.450.000 – 1.850.000 đ2.350.000 – 2.800.000 đ

Mối tính khác vì phải dò tổ, đặt trạm nhử 7–14 ngày rồi phun thuốc truyền dẫn: nhà ở từ 900.000 – 1.200.000 đ; công trình chưa xây xử lý nền một lần trọn gói 3.000.000 – 4.000.000 đ. Xem bảng giá diệt mối theo mặt bằng.

Kỹ thuật viên ghi nhận sơ đồ bếp nhà hàng trên máy tính bảng khi bàn giao ca
Khi khảo sát bếp nhà hàng, kỹ thuật viên vẽ sơ đồ từng khu lên máy tính bảng, vì diện tích mỗi khu là con số đầu tiên để tính giá

Giá theo diện tích được cộng như thế nào?

Từ 100 m² trở lên, giá bằng giá khởi điểm cộng toàn bộ diện tích nhân 500 đ/m² và hệ số của mặt bằng, rồi trừ phần giảm theo bậc diện tích. Nhà càng rộng thì giá mỗi mét vuông càng thấp. Ví dụ nhà hàng 300 m² diệt gián hết 1.600.000 – 1.900.000 đ.

  1. Lấy giá khởi điểm của loài và mặt bằng; dưới 100 m² thì dừng ở đây, giá là trọn gói.
  2. Cộng phần diện tích: toàn bộ diện tích × 500 đ/m² × hệ số của mặt bằng.
  3. Tạo khoảng từ–đến: phần diện tích lấy biên ±5% để ra giá thấp và giá cao.
  4. Trừ chiết khấu bậc: từ 100 m² giảm 10%, từ 250 m² giảm 20%, từ 500 m² giảm 30%, từ 1.000 m² giảm 40%, từ 2.500 m² giảm 50%, từ 5.000 m² giảm 60%, từ 10.000 m² khảo sát báo giá riêng.
  5. Làm tròn phần diện tích tới 50.000 đ.
Kỹ thuật viên ghi nhận trên máy tính bảng cạnh trạm bả trong kho hàng
Trong kho hàng rộng, số liệu được nhập ngay trên máy tính bảng; diện tích càng lớn thì bậc chiết khấu càng cao và giá mỗi mét vuông càng thấp

Vì sao giá thực tế có thể khác bảng?

Bảng giá tính cho mức nhiễm thông thường và giờ làm thuận tiện. Giá chốt khác bảng khi khối lượng việc khác: ổ nặng cần thêm đợt, nhiều khu và lối vào phải đặt thêm thiết bị, hoặc cơ sở chỉ cho làm ban đêm. Mọi khoản khác bảng đều được ghi trong báo giá trước khi làm.

  1. Mức nhiễm: gián Đức ổ nặng thường cần thêm lượt để bắt lứa trứng nở sau. Rệp giường là một buổi phun trọn gói, báo còn rệp trong 14 ngày thì được kiểm lại không thu thêm; riêng khách sạn, bệnh viện tính theo tháng.
  2. Số khu và lối vào: chuột tính theo số trạm bả và lối vào cần chặn, không chỉ theo mét vuông.
  3. Giờ làm: nhà hàng làm sau giờ đóng cửa, trường học làm ngoài giờ học, bệnh viện làm không dừng điều trị.
  4. Hồ sơ: nhà máy cần sơ đồ trạm đánh số và báo cáo xu hướng cho đoàn đánh giá.
  5. Hoá chất: chỉ dùng loại có số đăng ký lưu hành của Bộ Y tế theo Nghị định 91/2016/NĐ-CP.
  6. Thuế: Giá chưa bao gồm VAT 8% — Áp dụng VAT theo quy định của Nhà nước theo từng thời điểm.
Kỹ thuật viên ghi nhận trên máy tính bảng tại bàn QA ngoài khu sản xuất thực phẩm
Tại bàn QA nhà máy thực phẩm, kỹ thuật viên chốt sơ đồ trạm và mẫu báo cáo cho đoàn đánh giá, phần việc đã tính sẵn trong báo giá

Các bước từ khảo sát tới kiểm lại, xem quy trình làm việc từ khảo sát đến kiểm lại.

Làm một lần hay ký gói định kỳ?

Nhà ở thường làm một lần khi có ổ; cơ sở kinh doanh thường ký gói theo tháng. Mỗi bảng giá ghi sẵn số lượt: chuột 4 lần / tháng vì phải kiểm trạm bả thường xuyên, côn trùng 1 lần / tháng, khử khuẩn 1 lần, mối công trình Trọn gói 1 lần.

Câu hỏi thường gặp về giá

Giá trên bảng đã gồm VAT chưa?

Chưa gồm. Giá chưa bao gồm VAT 8% — Áp dụng VAT theo quy định của Nhà nước theo từng thời điểm.

Nhà dưới 100 m² thì tính giá thế nào?

Dưới 100 m² tính trọn gói bằng giá khởi điểm, ví dụ nhà ở, căn hộ 500.000 – 700.000 đ. Không cộng thêm phần diện tích.

Vì sao giá diệt mối cao hơn các loài khác?

Mối cần dò tổ, đặt trạm nhử 7–14 ngày, nghiệm thu rồi phun thuốc truyền dẫn lên mối thợ, nên giá khởi điểm từ 900.000 – 1.200.000 đ. Công trình chưa xây xử lý nền một lần trọn gói 3.000.000 – 4.000.000 đ.

Giá gói định kỳ tính theo tháng hay theo lượt?

Giá khởi điểm của gói định kỳ là giá một tháng cho số lượt ghi trên bảng, ví dụ chuột 4 lần / tháng. Diện tích lớn hơn thì cộng theo công thức như gói một lần.

Nguồn tham khảo

Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.

  1. Chính phủ. Nghị định về quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, Nghị định 91/2016/NĐ-CP, 2016. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
Đồng hành thực tế

Đối tác & Khách hàng tiêu biểu

Một số doanh nghiệp đã làm việc với đội kỹ thuật: chuỗi nhà hàng, toà văn phòng, nhà máy và kho hàng.

Logo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàng
0902 977 907 0972 750 712 Zalo 0902 977 907Zalo 0972 750 712 Facebook