Bảng giá diệt kiến theo mặt bằng: gói tháng, giá khởi điểm và giá theo diện tích
Diệt kiến tính theo gói 1 lần / tháng: lần hàng kiến, phun tồn lưu chân tường, đặt bả gel, rải bả hạt quanh ụ ngoài sân. Dưới 100 m²: nhà ở từ 500.000 – 700.000 đ, quán ăn 700.000 – 900.000 đ, khách sạn 800.000 – 1.000.000 đ, trường học hay bệnh viện 900.000 – 1.200.000 đ.
Giá khởi điểm theo mặt bằng
| Loại mặt bằng | Giá tham khảo | Đơn vị |
|---|---|---|
| Nhà ở, căn hộ | 500.000 đ – 700.000 đ | 1 lần / tháng |
| Văn phòng | 700.000 đ – 900.000 đ | 1 lần / tháng |
| Nhà hàng, quán ăn | 700.000 đ – 900.000 đ | 1 lần / tháng |
| Khách sạn | 800.000 đ – 1.000.000 đ | 1 lần / tháng |
| Nhà máy, kho | 900.000 đ – 1.200.000 đ | 1 lần / tháng |
| Trường học | 900.000 đ – 1.200.000 đ | 1 lần / tháng |
| Bệnh viện | 900.000 đ – 1.200.000 đ | 1 lần / tháng |
| Tòa nhà | 900.000 đ – 1.200.000 đ | 1 lần / tháng |
*Giá chưa bao gồm VAT 8% — Áp dụng VAT theo quy định của Nhà nước theo từng thời điểm.
Kiến không hết sau một lần tự xịt bình xịt: kiến hôi có nhiều chúa, bị xịt thì tách thành vài tổ mới. Kỹ thuật viên phun tồn lưu ở ngưỡng cửa, chân tường và đặt bả dọc hàng kiến để kiến thợ tha về nuôi chúa và ấu trùng, đàn yếu dần trong vài tuần. Trong thời gian đó bả bị ăn hết, tổ phụ lộ ra hàng mới, nên giá ở đây là giá một tháng.
Bảng bên dưới so giá khởi điểm của 8 loại mặt bằng. Chọn mặt bằng để xem việc có trong gói và giá ở diện tích lớn hơn.
Theo công thức hiện tại, nhà phố 200 m² khoảng 1.350.000 – 1.650.000 đ; văn phòng 600 m² khoảng 2.300.000 – 2.650.000 đ; trường 3.000 m² khoảng 4.450.000 – 5.150.000 đ.
Vì sao giá diệt kiến tính theo tháng chứ không theo lần?
Vì bả gel cần vài tuần để đi hết một tổ nhiều chúa, lớp phun ngưỡng cửa giữ được 4–6 tuần, và sau mỗi trận mưa kiến lửa đắp ụ mới ngoài sân. Mỗi lượt trong gói 1 lần / tháng, kỹ thuật viên đếm hàng kiến còn lại, thay bả đã ăn hết và tìm ổ thứ hai.
- Các bước từ khảo sát tới lượt kiểm: quy trình làm việc từ khảo sát đến kiểm lại
- Sân vườn, trường học cần lịch theo mùa mưa: kiểm soát côn trùng định kỳ
- Hồ sơ công ty khi cần nộp: giấy phép và năng lực pháp lý

Mặt bằng nào có giá diệt kiến cao hơn và vì sao?
Trường học, bệnh viện, nhà máy, toà nhà có giá khởi điểm cao nhất vì thường có sân cỏ, bồn hoa, vành đai quanh nhà nơi kiến lửa làm ụ, cộng thêm căn tin và nhiều tủ điện. Hệ số diện tích của nhóm này lại thấp, nên ở 1.000 m² chênh lệch thu hẹp. Bảng dưới so hai mốc.
| Mặt bằng | Dưới 100 m² | 1.000 m² | Kiến hay gặp ở đâu |
|---|---|---|---|
| Nhà ở, căn hộ | 500.000 – 700.000 đ | 3.350.000 – 3.850.000 đ | Mặt bếp, ổ điện, chậu cây ban công |
| Văn phòng | 700.000 – 900.000 đ | 3.000.000 – 3.400.000 đ | Pantry, bàn có đồ ăn, rãnh cáp |
| Nhà hàng, quán ăn | 700.000 – 900.000 đ | 3.000.000 – 3.400.000 đ | Quầy pha chế, tủ bánh, sân ngoài trời |
| Khách sạn | 800.000 – 1.000.000 đ | 2.800.000 – 3.200.000 đ | Phòng có đồ ăn, buffet, sân vườn |
| Toà nhà, chung cư | 900.000 – 1.200.000 đ | 2.350.000 – 2.800.000 đ | Hộp gen, bồn hoa sảnh, tủ điện tầng |
| Nhà máy, kho | 900.000 – 1.200.000 đ | 2.350.000 – 2.800.000 đ | Tủ điện, căn tin, vành đai cỏ |
| Trường học | 900.000 – 1.200.000 đ | 2.350.000 – 2.800.000 đ | Sân cỏ, bồn hoa, căn tin |
| Bệnh viện | 900.000 – 1.200.000 đ | 2.350.000 – 2.800.000 đ | Tủ đầu giường, bếp dinh dưỡng, khuôn viên |
Cách cộng theo diện tích và bậc chiết khấu, xem bảng giá chung và cách tính.
Giá diệt kiến thực tế đổi theo những gì?
Theo số hàng kiến, số cửa ổ và số ụ ngoài sân, không chỉ theo mét vuông. Một căn nhà thường có 2–6 cửa ổ trong nhà, mỗi hàng kiến cần 3–6 điểm bả gel; sân có ụ kiến lửa thì cộng phần rải bả hạt vòng cách ụ 30–60 cm. Loài kiến quyết định cách làm.
- Loài: kiến hôi dùng bả gel; kiến lửa dùng bả hạt quanh ụ; kiến thợ mộc phải tìm gỗ ẩm.
- Diện tích sân cỏ, bồn hoa: quyết định lượng bả hạt và thời gian rải.
- Nhà đã tự xịt nhiều lần: tổ đã tách, nhiều hàng hơn, bả phải đặt xa vùng đã xịt.
- Kiến trong ổ điện, tủ điện: chỉ đặt bả, không phun vào mạch, cần nhiều điểm nhỏ.
- Loại bả: bả gel có số đăng ký theo Nghị định 91/2016/NĐ-CP, chọn loại đường hay mỡ theo lần thử mồi.

Câu hỏi thường gặp về giá
Giá diệt kiến trên bảng là giá một lần hay một tháng?
Là giá một tháng theo gói 1 lần / tháng. Lần hàng kiến, thử mồi, đặt bả gel, rải bả hạt ngoài sân trong tháng đều nằm trong giá đó.
Kiến chỉ bò ở một góc bếp có cần gọi dịch vụ không?
Thường chưa cần: lau sạch đường, dầu mỡ và bịt khe là đủ. Khi kiến quay lại trong 7 ngày sau khi xịt, hoặc xuất hiện ở nhiều phòng, tức ổ đã ở trong tường, lúc đó mới cần gói tháng.
Nhà có sân vườn có tính thêm không?
Diện tích sân được cộng vào diện tích tính giá, vì rải bả hạt quanh ụ kiến lửa tốn thời gian như làm trong nhà. Sân nhỏ lát gạch không có ụ thì chỉ phun ngưỡng cửa, không tính thêm.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- Chính phủ. Nghị định về quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, Nghị định 91/2016/NĐ-CP, 2016. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















