Dịch vụ diệt ruồi: tìm ổ dòi ở rác, bẫy mỡ, thoát sàn trước, rồi mới đặt đèn keo và phun tồn lưu
Dịch vụ diệt ruồi của Khử Trùng Toàn Cầu bắt đầu bằng tìm ổ dòi: khu rác, bẫy mỡ, màng nhầy trong thoát sàn, vỏ trái cây. Kỹ thuật viên tách phần khách phải dọn và phần kỹ thuật, đặt đèn keo bắt ruồi cách cửa từ 5 m, phun tồn lưu chân tường. Kiểm tấm keo mỗi tháng.
Quán treo hai đèn bắt ruồi ngay cửa vẫn đầy ruồi: đèn đặt sát cửa thì kéo ruồi ngoài đường vào, còn ổ dòi trong bẫy mỡ dưới bồn rửa không ai mở. Ruồi nhà đẻ 100–150 trứng mỗi lần, 7–10 ngày một đời, nên phun ruồi bay mà không dọn ổ thì tuần sau lại đầy.
Trang này nói kỹ thuật viên tìm ổ ở đâu, phần nào là việc của bếp, phần nào là việc kỹ thuật, đèn keo đặt thế nào cho đúng, và kiểm tấm keo để biết ruồi đang giảm hay tăng. Bốn loài ruồi và chỗ đẻ của từng loài đã có ở trụ Loài.
Khi nào nên gọi dịch vụ thay vì tự treo đèn?
Khi ruồi có ở bếp mỗi ngày dù đã dọn rác, tức ổ ở chỗ không nhìn thấy như bẫy mỡ, thoát sàn. Khi ruồi giấm bu vòi bia, ruồi cống đậu tường nhà vệ sinh. Khi là nhà hàng, bếp trung tâm có đoàn kiểm tra. Ruồi bay theo cửa mở thì rèm nhựa có ích hơn phun.
| Đang thấy | Loài | Ổ thường ở |
|---|---|---|
| Ruồi xám 6–8 mm, bốn sọc lưng, ở bếp và khu rác | Ruồi nhà | Thùng rác, bẫy mỡ, phân vật nuôi, rác ướt 3–5 ngày |
| Ruồi 3–4 mm mắt đỏ, bu trái cây, quầy bar | Ruồi giấm | Khay nước tủ lạnh, vòi bia, vỏ trái cây, cây lau nhà ướt |
| Ruồi nhỏ cánh lông đậu tường nhà vệ sinh | Ruồi cống cánh bướm | Màng nhầy trong ống thoát sàn, lavabo |
| Ruồi to xanh ánh kim, vo ve trong nhà | Ruồi nhặng xanh | Xác chuột trong trần, thịt hỏng, thùng rác thịt |

Chưa chắc loài nào, so cỡ và chỗ đẻ ở trụ Loài và dịch hại.
Kỹ thuật viên khảo sát gì để tìm ổ dòi?
Đi theo đường rác và đường nước, mở những thứ ít ai mở: nắp bẫy mỡ, nắp thoát sàn, đáy thùng rác, khay nước tủ lạnh, xô lau nhà. Chỗ có dòi trắng hoặc màng nhầy đen là ổ. Đếm ổ rồi chia việc: khách dọn phần nào, kỹ thuật làm phần nào.
- Khu rác: thùng có nắp không, đổ mỗi ngày không, nền khu rác có rãnh thoát và có rửa không.
- Bẫy mỡ và thoát sàn: mở nắp, cạo thử màng nhầy; ruồi cống và ruồi giấm đẻ trong lớp này.
- Cửa và nguồn sáng: cửa nhận hàng mở bao lâu, đèn trắng sát cửa có kéo ruồi vào không; vị trí đặt đèn keo cách cửa ít nhất 5 m.
- Nhặng xanh: tìm xác chuột trong trần thạch cao, hộp kỹ thuật, sau tủ; thấy nhiều nhặng trong nhà là gần chắc có xác.
Phiếu khảo sát ghi số ổ, việc bếp phải làm có thời hạn, số đèn keo, m² phun. Chương trình định kỳ cho nhà hàng gồm gì, đọc chương trình định kỳ cho nhà hàng.
Phần nào là việc dọn, phần nào là việc kỹ thuật?
Dọn ổ là việc của bếp và quyết định phần lớn kết quả: rác kín và ra khỏi quán mỗi ngày, bẫy mỡ vét mỗi tuần, thoát sàn cọ màng nhầy. Kỹ thuật làm phần bếp không làm được: đèn keo đặt đúng chỗ, phun tồn lưu nơi ruồi đậu nghỉ, men vi sinh ăn màng nhầy.
| Việc | Ai làm | Nhịp | Nếu bỏ qua |
|---|---|---|---|
| Thùng rác có nắp, đổ mỗi ngày, rửa nền khu rác | Bếp | Hằng ngày | Lứa ruồi mới sau 7–10 ngày dù phun |
| Vét bẫy mỡ, cọ thoát sàn | Bếp | Hằng tuần | Ruồi cống và ruồi giấm không hết |
| Đèn bắt ruồi keo dính, đặt cách cửa ít nhất 5 m, cao 1,2–1,8 m, không đối diện cửa | Kỹ thuật | Thay tấm keo mỗi lượt kiểm hằng tháng | Đèn sát cửa kéo ruồi từ ngoài vào |
| Phun tồn lưu chân tường, mép trần khu rác, cửa nhận hàng | Kỹ thuật | Mỗi tháng | Ruồi đậu nghỉ không chết |
| Men vi sinh đổ ống thoát sàn, xử lý hố ga | Kỹ thuật | Mỗi tháng | Màng nhầy mọc lại trong 2 tuần |
| Rèm nhựa, lưới cửa nhận hàng, đèn vàng ngoài cửa | Chủ cơ sở | Một lần | Ruồi vào theo mỗi lần mở cửa |
Khi ruồi bay nhiều ở khu rác, sân sau, kỹ thuật viên phun sương hoặc ULV cho cả khu vực để giảm số ruồi đang bay; ruồi chạm thuốc rồi chết dần, thuốc không giữ lâu nên phần dọn ổ vẫn quyết định kết quả. Chế phẩm là loại được Bộ Y tế cho phép, pha đúng liều nhà sản xuất ghi trên nhãn; kỹ thuật viên không pha quá liều vì sức khoẻ người trong nhà và để côn trùng không nhanh kháng thuốc.

Nhà hàng xem cách bố trí theo mặt bằng ở xử lý côn trùng cho nhà hàng, quán ăn.
Buổi xử lý ruồi ở bếp làm theo thứ tự nào?
Một buổi 60–120 phút, làm sau giờ đóng cửa với nhà hàng. Ổ dọn trước, đèn và phun sau. Bếp phải làm xong phần dọn trong phiếu trước buổi, nếu chưa xong thì buổi phun chỉ hạ số ruồi được một thời gian ngắn rồi trở lại như cũ, kỹ thuật viên sẽ nói thẳng.
- Kiểm phần dọn: đối chiếu phiếu khảo sát, mở lại bẫy mỡ và thoát sàn xem đã sạch chưa; ghi vào biên bản.
- Xử lý ổ còn lại: đổ men vi sinh vào ống thoát sàn, xử lý hố ga, thu xác chuột nếu có nhặng xanh.
- Đặt đèn keo: treo cách cửa ít nhất 5 m, cao 1,2–1,8 m, không nhìn thấy từ ngoài cửa; đánh số đèn, ghi ngày lắp tấm keo.
- Phun tồn lưu: chân tường khu rác, mép trần, khung cửa nhận hàng, mặt ngoài thùng rác; không phun lên mặt bàn chế biến.
- Bàn giao: phiếu ghi số ổ đã xử lý, số đèn, m² phun; sáng hôm sau lau mặt bàn inox trước ca.
- Kiểm lại mỗi tháng: đếm ruồi trên tấm keo theo loài, mở lại bẫy mỡ, thay tấm keo mỗi lượt.

Khu suất ăn và bếp trung tâm xem kiểm soát côn trùng cho chuỗi F&B và khách sạn; nhà máy thực phẩm xem kiểm soát côn trùng trong sản xuất thực phẩm.
Bếp cần dọn gì trước buổi xử lý ruồi?
Làm xong phần dọn trong phiếu, che bàn sơ chế và thực phẩm, tắt bếp. Cách ly 1–2 giờ sau phun tồn lưu; đèn keo và men vi sinh không cần cách ly. Sáng hôm sau lau mặt bàn inox, không lau chân tường và khung cửa đã phun trong 5–7 ngày. Không lắp đèn keo đối diện cửa mở.
- Trước buổi: đổ rác, vét bẫy mỡ, cọ thoát sàn, cất trái cây và bánh mì vào tủ kín.
- Trong buổi: nhân viên rời bếp khi phun; kỹ thuật viên dán phiếu giờ vào lại.
- Sau buổi: giữ thùng rác có nắp; báo ngay nếu thấy dòi ở chỗ mới.
- Bà bầu: đèn keo và men vi sinh không cần tránh; lúc phun tồn lưu khu rác và chân tường thì nghỉ ca hoặc ra khỏi khu vực 3–4 giờ.
- Khu chế biến: chỉ dùng đèn keo, không dùng đèn điện giật vì xác ruồi văng vào thức ăn.

Gián và ruồi trong hồ sơ an toàn thực phẩm, đọc hồ sơ an toàn thực phẩm của nhà hàng.
Theo dõi, nghiệm thu và bảo hành tính thế nào?
Nghiệm thu cuối buổi bằng phiếu số ổ, số đèn và m². Kết quả đo bằng tấm keo: số ruồi dính trong 2 tuần giảm quá nửa là đạt. Bảo hành theo ổ đã xử lý và đèn đã đặt; bẫy mỡ lại đầy thì ruồi quay lại không thuộc bảo hành, phiếu ghi rõ từ đầu.
| Mốc | Kiểm cái gì | Đạt khi |
|---|---|---|
| Ngày 3–5 | Ruồi bay trong bếp, dòi ở ổ cũ | Không còn dòi, ruồi giảm rõ |
| Tuần 2 | Đếm tấm keo theo loài | Giảm quá nửa; ruồi giấm còn là còn ổ trong ống |
| Tuần 4–6 | Thay tấm keo, mở lại bẫy mỡ | Bẫy mỡ sạch, đèn ít ruồi |
| Định kỳ | Sổ đèn, biểu đồ số ruồi theo tháng | Báo cáo cho đoàn kiểm tra |
Điều khoản ở chính sách bảo hành và thanh toán. Bếp nhà hàng thường ký hợp đồng kiểm tra định kỳ để có sổ đèn và báo cáo tháng.
Câu hỏi thường gặp về diệt ruồi
Đèn bắt ruồi đặt ở đâu là đúng?
Phun rồi mà tuần sau vẫn có ruồi?
Ruồi giấm ở quầy bar xử lý thế nào?
Có phải rời bếp không?
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- Nhóm côn trùng thú y, Đại học California Riverside. House fly — Veterinary Entomology. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Texas A&M AgriLife Extension (Đại học Texas A&M). Controlling Houseflies (ER-025), ER-025, 2006 · Indoor Flies and Their Control (ENTO-050), ENTO-050, 2016. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















