Kiểm soát côn trùng định kỳ theo hợp đồng: kỹ thuật viên tới mỗi tháng một lần (trạm chuột 4 lần mỗi tháng), kiểm từng trạm theo sơ đồ, gửi báo cáo tháng cho đoàn kiểm tra
Kiểm tra định kỳ của Khử Trùng Toàn Cầu là hợp đồng 6–12 tháng: kỹ thuật viên tới mỗi tháng (trạm chuột mỗi tuần), kiểm từng trạm bả chuột, đèn bắt ruồi, bẫy giám sát gián theo sơ đồ, thay bả, tấm keo, xử lý điểm phát sinh trong cùng lượt, ghi sổ và gửi báo cáo tháng có ảnh.
Nhà hàng xử lý gián xong sạch ba tuần, rồi thùng rau mới về mang theo ổ gián Đức khác. Nơi có hàng vào mỗi ngày, cửa mở cả ngày và bếp chạy 16 giờ thì một đợt xử lý chỉ mua được vài tuần yên.
Trang này nói cơ sở nào nên ký, kỹ thuật viên làm gì trong một lượt, sơ đồ trạm và sổ kiểm là gì, báo cáo tháng ghi cái gì, và điều gì cơ sở phải tự làm giữa hai lượt. Cần ngưỡng hành động và trách nhiệm hai bên bằng văn bản thì xem trang chương trình IPM.
Cơ sở nào nên ký định kỳ, mỗi lượt kiểm những gì?
Ký khi hàng vào mỗi ngày, cửa mở lâu, có bếp hoặc kho thực phẩm, hoặc có đoàn kiểm tra hỏi hồ sơ. Nhà hàng, khách sạn, toà nhà, trường học, siêu thị, bệnh viện là nhóm đó. Nhà ở, văn phòng nhỏ cũng nên làm mỗi tháng, vì làm một đợt thì côn trùng hay quay lại.
| Cơ sở | Nhịp tới | Thứ kiểm mỗi lượt |
|---|---|---|
| Bếp nhà hàng, quán cà phê, tiệm bánh | Mỗi tháng | Bẫy giám sát gián, đèn keo, bẫy mỡ, khu rác, trạm chuột cửa nhận hàng |
| Khách sạn, khu nghỉ dưỡng | Mỗi tháng | Bếp, kho đồ vải, phòng giặt, hố ga, rệp ở phòng khách báo |
| Toà nhà văn phòng, chung cư | Mỗi tháng | Hầm xe, phòng rác, hộp kỹ thuật, bể nước, trạm chuột ngoại vi |
| Trường học, nhà trẻ | Mỗi tháng; phần muỗi khu ẩm, thiếu sáng 2 lần mỗi tháng | Cantin, nhà vệ sinh, hố ga sân, kho, trạm chuột |
| Siêu thị, kho phân phối | Mỗi tháng | Cửa nhận hàng, kệ pallet, kho lạnh, đèn keo, trạm chuột |
| Nhà ở, văn phòng nhỏ | Mỗi tháng | Bếp, nhà vệ sinh, khe tủ, hố ga; khi mới phát sinh có thể bắt đầu bằng xử lý tổng hợp một đợt |
| Trạm chuột ở mọi cơ sở | 4 lần mỗi tháng, mỗi tuần một lượt | Mở từng trạm, ghi dấu ăn, thay bả, thu xác |

Khi nào ký định kỳ là thừa tiền, đọc khi nào ký gói định kỳ là thừa tiền; định kỳ hay xử lý một lần, đọc kiểm soát côn trùng: định kỳ hay xử lý một lần.
Kỹ thuật viên khảo sát gì trước khi lập sơ đồ trạm?
Đi toàn bộ mặt bằng theo đường hàng vào, đường rác ra và đường nước: cửa nhận hàng, kho khô, kho lạnh, bếp, khu rác, hố ga, hầm, hộp kỹ thuật. Ghi loài đang có, điểm yếu kết cấu, chỗ đặt trạm.
- Trạm chuột: trạm bả có khoá ở ngoại vi cách 15–30 m; trong nhà, bếp, kho chỉ đặt bẫy hoặc hộp giám sát không thuốc cách 6–12 m dọc chân tường, bả bên trong chỉ khi khách yêu cầu vì chuột chết trong nhà sẽ bốc mùi; đánh số C1, C2…
- Bẫy giám sát gián: bẫy keo dưới gầm bếp, sau tủ lạnh, kho khô; đánh số G1, G2…
- Đèn bắt ruồi: cách cửa ít nhất 5 m, cao 1,2–1,8 m; đánh số Đ1, Đ2…; ngày thay tấm keo.
- Điểm phải sửa: khe cửa cuốn, lưới thoát sàn, thùng rác không nắp, hàng kê sát tường; có thời hạn.
Doanh nghiệp chuẩn bị gì trước hợp đồng, đọc doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước hợp đồng diệt côn trùng. Bếp nhà hàng xem kiểm soát côn trùng nhà hàng, quán ăn.
Một lượt kiểm định kỳ khác một buổi phun ở chỗ nào?
Lượt kiểm bắt đầu bằng đếm, không bằng phun. Kỹ thuật viên mở từng trạm theo sơ đồ, ghi có dấu ăn bả hay không, đếm gián trên bẫy keo, đếm ruồi trên tấm keo, rồi mới xử lý chỗ có số tăng.
| Việc trong lượt | Làm gì | Ghi vào đâu |
|---|---|---|
| Kiểm trạm chuột | Mở từng trạm, ghi ăn hết, ăn một phần, không ăn; thay bả, thu xác | Sổ trạm, cột theo số trạm |
| Đếm bẫy giám sát gián | Đếm con trưởng thành, con non; thay bẫy | Sổ giám sát, số con mỗi bẫy |
| Kiểm đèn keo | Đếm ruồi theo loài, thay tấm keo mỗi lượt | Sổ đèn, ngày thay |
| Xử lý điểm tăng | Gel gián, bả kiến, xử lý ổ nước, phun tồn lưu điểm | Phiếu xử lý trong lượt |
| Ghi việc cơ sở phải làm | Bẫy mỡ chưa vét, cửa chưa bịt, rác không nắp | Mục khắc phục, có thời hạn |

Loài nào cần định kỳ, loài nào một đợt là đủ, đọc loài nào cần diệt định kỳ, loài nào một đợt.
Hợp đồng định kỳ được triển khai theo những bước nào?
Buổi đầu dài nhất, 3–6 giờ, để đặt trạm, xử lý phần đang có và lập sơ đồ. Các lượt sau 1–2 giờ mỗi lượt. Báo cáo gửi cuối tháng bằng file có ảnh, bảng số theo trạm và mục khắc phục. Hợp đồng ghi rõ số lượt, số trạm, việc gì tính thêm.
- Khảo sát và sơ đồ: lập sơ đồ trạm đánh số, danh sách điểm sửa, chốt ngày tới hằng tháng và giờ làm.
- Lượt đầu: đặt toàn bộ trạm, bẫy, đèn; xử lý gián, chuột, ruồi đang có; ký biên bản bàn giao sơ đồ.
- Lượt định kỳ: kiểm từng trạm, đếm, thay bả và tấm keo, xử lý điểm tăng, ghi sổ; ký phiếu lượt với người phụ trách.
- Lượt phát sinh: cơ sở báo có rệp, ong, kiến giữa hai lượt thì tới trong 24–48 giờ; tính hay không tính thêm ghi trong hợp đồng.
- Báo cáo tháng: bảng số theo trạm, ảnh, xu hướng so tháng trước, mục khắc phục còn mở.
- Rà lại mỗi 6 tháng: dời trạm theo thay đổi mặt bằng, chỉnh số trạm theo số liệu.
Giá gói định kỳ không cố định: tính theo tháng, tuỳ diện tích, loài cần kiểm soát và nhu cầu của từng cơ sở. Để tham khảo, giá khởi điểm dưới 100 m² cho gói côn trùng tổng hợp là từ 500.000 đ mỗi tháng với nhà ở, từ 700.000 đ với văn phòng hay nhà hàng, từ 900.000 đ với nhà máy, bệnh viện; chuột là gói riêng. Con số chốt sau buổi khảo sát, xem giá gói kiểm soát định kỳ theo mặt bằng.
Từng bước có gì, đọc quy trình làm việc từ khảo sát tới kiểm lại. Chuỗi F&B xem kiểm soát côn trùng cho chuỗi F&B và khách sạn.
Ảnh chụp tại chỗ các lượt kiểm, xem ảnh tháo tấm keo đèn kiểm theo lượt tại nhà máy.
Cơ sở cần làm gì giữa hai lượt kiểm?
Ba việc: giữ nguyên trạm và bẫy đúng chỗ, làm phần khắc phục ghi trong báo cáo đúng hạn, và báo ngay khi thấy phát sinh thay vì đợi lượt sau. Trạm bị dời khi sửa chữa hay kê hàng là lý do phổ biến nhất khiến số liệu tháng không so được với tháng trước.
- Nhân viên bếp, kho: không dời trạm, không bóc bẫy keo; báo quản lý khi thấy gián, chuột, dòi.
- Quản lý: đóng mục khắc phục đúng hạn; ký phiếu mỗi lượt; lưu báo cáo tháng vào hồ sơ vệ sinh.
- Khi sửa chữa, đổi bố trí: báo trước để kỹ thuật viên dời trạm và cập nhật sơ đồ.
- Khi đoàn kiểm tra tới: đưa sơ đồ trạm, sổ kiểm, báo cáo tháng, phiếu chế phẩm và MSDS.

Hồ sơ cho đoàn kiểm tra gồm gì, đọc hồ sơ và báo cáo cho đoàn kiểm tra; báo cáo cuối năm gồm gì, đọc báo cáo kiểm soát côn trùng cuối năm gồm gì.
Nghiệm thu từng lượt và bảo hành trong hợp đồng tính thế nào?
Nghiệm thu từng lượt bằng phiếu lượt có số trạm đã kiểm, số con đếm được, việc đã xử lý, chữ ký người phụ trách. Bảo hành trong hợp đồng là xử lý phát sinh trong 24–48 giờ, không tính thêm cho loài trong phạm vi; loài ngoài phạm vi thì ghi riêng.
| Thứ đo | Đạt khi | Chưa đạt thì |
|---|---|---|
| Bẫy giám sát gián | Dưới 3 con mỗi bẫy, không có con non | Gel bổ sung trong lượt, thêm lượt nếu cần |
| Trạm chuột | Dưới 10% trạm có dấu ăn hai lượt liên tiếp | Thêm trạm, tìm lối vào mới |
| Đèn keo | Số ruồi ổn định hoặc giảm so tháng trước | Kiểm bẫy mỡ, khu rác với cơ sở |
| Mục khắc phục | Đóng đúng hạn | Ghi vào báo cáo, không tính bảo hành phần đó |

Điều khoản ở chính sách bảo hành và thanh toán. Cần ngưỡng hành động và phân tích xu hướng cho nhà máy, xem chương trình IPM.
Câu hỏi thường gặp về kiểm soát định kỳ
Định kỳ có phải phun mỗi tháng không?
Giữa hai lượt phát sinh thì sao?
Báo cáo tháng gồm gì?
Hợp đồng tối thiểu bao lâu?
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- Texas A&M AgriLife Extension (Đại học Texas A&M). Controlling Houseflies (ER-025), ER-025, 2006 · Indoor Flies and Their Control (ENTO-050), ENTO-050, 2016. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Professional Pest Manager. Rodent Bait Placement for Optimal Performance. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















