Bảng giá diệt ruồi tại nhà máy, kho: gói tháng, giá theo diện tích và sổ đèn cho đánh giá

Nhà máy, kho dưới 100 m² diệt ruồi từ 900.000 đ mỗi tháng; đây là giá khởi điểm để tham khảo. Nhà máy 5.000 m² khoảng 5.650.000 – 6.450.000 đ. Gói gồm đèn keo theo sơ đồ; tìm ổ ở khu rác, căng tin, khu nhận hàng; phun sương và tồn lưu ngoại vi; sổ đèn cho đánh giá.

Giá khởi điểm

900.000 đ – 1.200.000 đ / 1 lần / tháng — trọn gói cho diện tích dưới 100 m²

Bảng giá theo diện tích

Giá = giá khởi điểm (trọn gói cho diện tích dưới 100 m²) + toàn bộ diện tích × đơn giá/m² × hệ số mặt bằng × (1 − chiết khấu bậc), biên −5% / +5% tạo khoảng từ–đến, phần công thức làm tròn 50.000 đ. Mặt bằng này: đơn giá 500 đ/m² × hệ số 5.

Diện tíchGiáGhi chú
Dưới 100 m² 900.000 đ – 1.200.000 đ Giá khởi điểm trọn gói
100 – 249 m² 1.100.000 đ – 1.800.000 đ Khởi điểm + toàn bộ diện tích × đơn giá, giảm 10%
250 – 499 m² 1.400.000 đ – 2.250.000 đ Khởi điểm + toàn bộ diện tích × đơn giá, giảm 20%
500 – 999 m² 1.750.000 đ – 3.050.000 đ Khởi điểm + toàn bộ diện tích × đơn giá, giảm 30%
1.000 – 2.499 m² 2.350.000 đ – 5.150.000 đ Khởi điểm + toàn bộ diện tích × đơn giá, giảm 40%
2.500 – 4.999 m² 3.850.000 đ – 7.750.000 đ Khởi điểm + toàn bộ diện tích × đơn giá, giảm 50%
5.000 – 9.999 m² 5.650.000 đ – 11.700.000 đ Khởi điểm + toàn bộ diện tích × đơn giá, giảm 60%
Từ 10.000 m² Liên hệ khảo sát Khảo sát và báo giá riêng

*Giá chưa bao gồm VAT 8% — Áp dụng VAT theo quy định của Nhà nước theo từng thời điểm.

Ruồi vào nhà máy qua cửa nhận hàng mở suốt ca và sinh ra ở khu xử lý rác, căng tin, rãnh nước thải. Nhà máy thực phẩm, thuỷ sản có thêm phế phẩm ướt nên ổ nhiều hơn xưởng cơ khí. Ruồi bay 1–2 km, nên nhà máy gần trại chăn nuôi hay bãi rác còn nhận ruồi từ ngoài vào.

Đoàn đánh giá của khách hàng thường xem sơ đồ đèn và biểu đồ số ruồi theo tháng. Gói tính cả phần sổ đèn đó.

Theo công thức hiện tại, kho 3.000 m² khoảng 4.450.000 – 5.150.000 đ; nhà máy 9.000 m² khoảng 9.450.000 – 10.650.000 đ cho 1 lần / tháng.

Giá diệt ruồi cho nhà máy gồm những việc gì?

Gồm một lượt mỗi tháng theo sơ đồ đèn: thay tấm keo và đếm ruồi theo loài ở từng đèn; mở khu rác, rãnh nước thải, căng tin tìm ổ dòi; phun tồn lưu chân tường khu rác và khung cửa nhận hàng. Khu sản xuất thực phẩm chỉ dùng đèn keo, không phun.

ViệcCó trong giáGhi chú
Đèn keo đánh số theo sơ đồ, thay tấm keoCóCách khu chế biến ít nhất 1,5 m
Đếm ruồi theo loài, biểu đồ theo thángCóCho hồ sơ đánh giá
Khu xử lý rác, rãnh nước thải, căng tinCóTìm ổ dòi, phun tồn lưu chân tường
Khung cửa nhận hàng, tiền phòngCóPhun tồn lưu phía ngoài khu sản xuất
Phun sương khu rác, rãnh nước thải, bãi cỏ ngoại viCóNgoài khu sản xuất
Lượt kiểm1 lần / thángGiữa ca hoặc ngày nghỉ
Rèm nhựa, màn gió, lưới cửaKhôngNhà máy tự lắp, phiếu ghi vị trí
Kỹ thuật viên kiểm tra tấm keo đèn bắt ruồi ở khu nhận hàng kho xưởng
Đèn keo khu nhận hàng đánh số theo sơ đồ để biểu đồ tháng so đúng từng vị trí

Vì sao giá diệt ruồi nhà máy có thể khác bảng?

Vì số cửa mở ra ngoài và loại phế phẩm quyết định số đèn và số ổ hơn là diện tích xưởng. Nhà máy thực phẩm có nhiều cửa nhận hàng, khu rác ướt, căng tin cho nghìn công nhân cần nhiều đèn và lượt dài; kho hàng khô kín ít ổ hơn.

  1. Số cửa nhận hàng, tiền phòng: quyết định số đèn keo.
  2. Phế phẩm ướt: thực phẩm, thuỷ sản, chăn nuôi sinh ổ nhanh.
  3. Khu sản xuất thực phẩm: Nghị định 15/2018/NĐ-CP không cho dùng hoá chất diệt côn trùng trong khu sản xuất, nên chỉ đèn keo và làm kỹ phía ngoài.
  4. Căng tin, nhà ăn ca: thêm đèn và phun khu rác bếp.
  5. Nguồn bên ngoài: trại chăn nuôi, bãi rác gần nhà máy.
Kỹ thuật viên phun sương ngoại vi khu xử lý rác nhà máy thực phẩm
Phế phẩm ướt chờ xe thu là ổ ruồi nhà sát xưởng, nên khu xử lý rác được phun ngoại vi

Nhà máy nên làm một lần hay theo tháng?

Nhà máy làm theo tháng, vì thứ đoàn đánh giá cần là số ruồi trên từng đèn qua các tháng chứ không phải một lần phun. Phế phẩm và rác ướt ra mỗi ngày, tấm keo đầy bụi và ruồi sau vài tuần, nên lượt tháng là nhịp tối thiểu để giữ sổ đèn đúng.

Cách tìm ổ và đặt đèn, xem dịch vụ diệt ruồi theo ổ dòi và đèn keo. Nhà máy muốn một hợp đồng cho ruồi, chuột, gián, muỗi, xem chương trình kiểm soát côn trùng định kỳ và giá diệt côn trùng tổng hợp cho nhà máy. Hồ sơ nhà cung cấp, xem giấy phép và chứng nhận của công ty.

Câu hỏi thường gặp

Làm có phải dừng dây chuyền không?

Không, tấm keo được thay ngay trong ca. Phần phun ở khu rác và cửa nhận hàng làm giữa hai ca hoặc ngày nghỉ.

Có dùng đèn điện giật trong xưởng thực phẩm không?

Không, trong khu chế biến chỉ dùng đèn keo vì xác ruồi từ đèn điện giật có thể văng ra. Đèn đặt cách khu chế biến ít nhất 1,5 m.

Kho nhỏ dưới 100 m² tính thế nào?

Dưới 100 m² tính bằng giá khởi điểm 900.000 – 1.200.000 đ cho 1 lần / tháng. Mức này đã gồm sơ đồ đèn và sổ đếm ruồi.

Nguồn tham khảo

Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.

  1. Chính phủ. Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, Nghị định 15/2018/NĐ-CP, 2018. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  2. Perennia (cơ quan phát triển nông nghiệp tỉnh Nova Scotia, Canada). The Biology and Lifecycles of Common Flies on Livestock Operations, 2013. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  3. Texas A&M AgriLife Extension (Đại học Texas A&M). Controlling Houseflies (ER-025), ER-025, 2006. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  4. Journal of Medical Entomology, lưu trên PubMed Central. Dispersal of Culex Mosquitoes (Diptera: Culicidae) From a Wastewater Treatment Facility, PMC3278816, 2012. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
Đồng hành thực tế

Đối tác & Khách hàng tiêu biểu

Một số doanh nghiệp đã làm việc với đội kỹ thuật: chuỗi nhà hàng, toà văn phòng, nhà máy và kho hàng.

Logo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàng
0902 977 907 0972 750 712 Zalo 0902 977 907Zalo 0972 750 712 Facebook