Kiểm soát côn trùng cho nhà máy trong khu công nghiệp: áp lực chung từ hàng rào, cống, bể nước thải, cảng và 21 cụm KCN ở phía Nam
Nhà máy trong khu công nghiệp chịu áp lực chung: cống, bể nước thải tập trung nuôi muỗi Culex bay được khoảng 1 km, container đổi tay ở cảng, nhà ở công nhân sát xưởng. Chương trình vì vậy bắt đầu từ vòng hộp bả ngoài cách nhau 15–30 m và cửa nhận hàng.
Một nhà máy thực phẩm đặt giữa đồng và một nhà máy thực phẩm trong khu công nghiệp có thể giống hệt nhau bên trong, nhưng bên ngoài thì khác. Trong khu, nhà máy dùng chung cống, chung bể nước thải, chung đường xe container với hàng chục xưởng khác, và côn trùng từ những chỗ chung đó không dừng ở hàng rào của ai.
Trang này gom phần chung đó cho 21 cụm KCN ở TP.HCM, Đồng Nai và Tây Ninh. Mỗi cụm có trang riêng với dữ kiện từng khu lấy từ ban quản lý và chủ đầu tư; chuẩn đánh giá của từng ngành nằm ở trang ngành.
Nhà máy trong khu công nghiệp chịu áp lực gì mà nhà máy đứng riêng không có?
Bốn thứ dùng chung: mạng cống và mương nội khu, bể xử lý nước thải tập trung, đường xe container và bãi hàng, và nơi ở của công nhân. Nhà máy không quản được những chỗ này, nhưng số côn trùng bắt được ở mặt nhà máy giáp chúng thường cao hơn hẳn các mặt còn lại.
- Cống và mương nội khu: đường đi của chuột cống giữa các lô; chuột cống kiếm ăn trong khoảng 30–46 m quanh hang, tức vượt qua được hàng rào.
- Bể xử lý nước thải tập trung: nghiên cứu ở một trạm xử lý nước thải cho thấy muỗi Culex phần lớn bay được khoảng 1 km, đủ phủ nhiều lô xưởng.
- Container, pallet: IPPC coi container đường biển là đường lây lan dịch hại, khuyến nghị CPM 10/2015_01 nhắc riêng các điểm đổi tay container.
- Nhà ở công nhân: gián, rệp giường theo người vào căng tin, phòng thay đồ; khách hàng đánh giá chỗ này theo RBA v8.0 hoặc SMETA 7.0.

Năm kiểu khu công nghiệp ở phía Nam khác nhau thế nào?
Cùng là khu công nghiệp nhưng áp lực đến từ chỗ khác nhau tuỳ khu nằm ở đâu. Khu sát cảng và sông chịu chuột bờ kè, côn trùng theo container; khu giữa phố chịu áp lực từ cống và nhà dân; khu vùng ven chịu từ đất trống trong lô. Bảng dưới xếp 21 cụm theo năm kiểu đó.
| Kiểu khu | Các cụm | Điểm nóng chung | Nhà máy làm trước |
|---|---|---|---|
| Sát cảng, sông | Tân Thuận, Cát Lái, Hiệp Phước, Phú Mỹ – Cái Mép, Nhơn Trạch – Ông Kèo, Biên Hòa, Long Hậu | Bờ kè, bãi container, hàng rời | Kiểm hàng tại dock, dày vòng trạm mặt giáp sông |
| Giữa phố, sát dân cư | Tân Bình – QTSC, Linh Trung, Đồng An – Việt Hương, Tân Đông Hiệp, Sóng Thần, VSIP | Cống chung, quán ăn, nhà dân sát hàng rào | Dày vòng trạm mặt giáp dân cư, kiểm hố ga trong lô |
| Vùng ven, lô rộng | Tây Bắc Củ Chi, Mỹ Phước – Bàu Bàng, Nam Tân Uyên, Long Thành – Dầu Giây, Hố Nai – Giang Điền | Đất trống, cỏ, nguyên liệu ngoài trời | Thêm một vòng trạm ở hàng rào, giữ dải sạch sát tường xưởng |
| Có nhà ở công nhân trong khu | Vĩnh Lộc – Tân Tạo, Lê Minh Xuân 3, Trảng Bàng – Linh Trung III | Bếp tập thể, chợ, phòng ở đông người | Lịch riêng cho căng tin và phòng thay đồ, kiểm rệp theo phòng |
| Công nghệ cao, phòng sạch | Khu công nghệ cao TP.HCM | Buồng đệm, đèn ngoài nhà, hồ cảnh quan | Không phun trong vùng sạch, giám sát theo lớp |

Chương trình cho nhà máy trong khu công nghiệp gồm gì?
Chương trình đi từ ngoài vào: hàng rào và mặt giáp chỗ dùng chung trước, rồi cửa nhận hàng, rồi mới tới bên trong xưởng. Mỗi mặt nhà máy có số bắt riêng, để khi áp lực đến từ cống chung hay bể nước thải thì có dữ liệu làm việc với ban quản lý hạ tầng.
- Khảo sát ranh: vẽ sơ đồ lô, đánh dấu mặt giáp cống, mương, bể nước thải, bãi xe, nhà ở.
- Vòng ngoài: hộp bả có khoá cách nhau 15–30 m theo NPMA, dày hơn ở mặt chịu áp lực.
- Cửa nhận hàng: soi container, pallet khi mở; lô nghi nhiễm đưa sang khu cách ly.
- Bên trong: chỉ bẫy không thuốc, cách nhau 6–12 m dọc tường; đèn côn trùng đặt xa dây chuyền.
- Nước đọng: dọn ổ trong lô sau mưa, vì muỗi vằn chỉ bay trong bán kính khoảng 100 m quanh ổ.
- Báo cáo: số bắt theo mặt nhà máy và theo tháng, gửi EHS, QA và ban quản lý hạ tầng khi cần.

Chương trình có ngưỡng hành động và báo cáo xu hướng, xem chương trình IPM có ngưỡng; một lượt xử lý nhiều loài cho nhà xưởng, xem dịch vụ diệt côn trùng tổng hợp. Chuẩn riêng từng ngành: thực phẩm, sản xuất công nghiệp, kho vận, y tế, dược.
Giữa hai lượt kiểm, nhà máy trong khu tự giữ sổ trạm và soi các điểm hay có chuột, xem cẩm nang sổ trạm và việc tự kiểm của nhà máy trong khu.
Chọn cụm khu công nghiệp theo nơi nhà máy đứng
Mỗi cụm dưới đây có trang riêng, với bảng dữ kiện từng khu, điểm nóng chung và chương trình điều chỉnh theo khu. Các KCN Bình Dương cũ và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ nay thuộc TP.HCM; KCN Long An cũ nay thuộc Tây Ninh, theo sắp xếp đơn vị hành chính từ 01/7/2025.
- TP.HCM (nội thành cũ): KCX Tân Thuận, KCN Cát Lái, Khu công nghệ cao, KCX Linh Trung I, II, Tân Bình, Tân Thới Hiệp, QTSC, Vĩnh Lộc, Tân Tạo, Lê Minh Xuân, An Hạ, Hiệp Phước, Tây Bắc Củ Chi, Đông Nam
- TP.HCM (Bình Dương cũ): VSIP I, II, II-A, Sóng Thần 1, 2, 3, Bình Chiểu, Tân Đông Hiệp, Bình Đường, Đồng An, Việt Hương, Mỹ Phước, Bàu Bàng, Rạch Bắp, Nam Tân Uyên, Đại Đăng, Kim Huy
- TP.HCM (Bà Rịa – Vũng Tàu cũ): Phú Mỹ, Mỹ Xuân, Cái Mép
- Đồng Nai: Biên Hòa, Amata, Loteco, Hố Nai, Sông Mây, Bàu Xéo, Giang Điền, Long Thành, Dầu Giây, Nhơn Trạch, Ông Kèo
- Tây Ninh (Long An cũ và Tây Ninh): Đức Hòa, Xuyên Á, Thuận Đạo, Long Hậu, Trảng Bàng, Linh Trung III, Phước Đông
Phạm vi phục vụ theo tỉnh, xem khu vực TP.HCM, khu vực Đồng Nai, khu vực Tây Ninh. Hình ảnh đội kỹ thuật làm trong khu công nghiệp, xem công trình thực tế ở khu công nghiệp.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- Responsible Business Alliance (RBA). Responsible Business Alliance Code of Conduct, v8.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Sedex (bản do VWA lưu). SMETA 7.0 Member Manual Annex 4 — The SMETA Workplace Requirements, SMETA 7.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- UF/IFAS (Đại học Florida), bản lưu trên trang Bộ Nông nghiệp bang Maine. Rat and Mouse Control (Koehler & Kern), ENY-224, 2005. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Journal of Medical Entomology, lưu trên PubMed Central. Dispersal of Culex Mosquitoes (Diptera: Culicidae) From a Wastewater Treatment Facility, PMC3278816, 2012. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Professional Pest Manager. Rodent Bait Placement for Optimal Performance. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- IPPC — Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế (FAO). Sea Containers, Khuyến nghị CPM 10/2015_01, 2015. Truy cập lần cuối 24/09/2026.





































