Kiểm soát côn trùng cho ngành kho vận và logistics: yêu cầu BRCGS Storage and Distribution, thực hành tốt bảo quản của WHO và điểm nóng ở cửa dock

Kho theo BRCGS Storage and Distribution phải có sơ đồ toàn kho kèm vị trí thiết bị, hồ sơ lưu ít nhất 1 năm, phân tích xu hướng và khảo sát chuyên sâu định kỳ, có lời khuyên riêng cho hàng lưu lâu. Kho thuốc theo WHO phải chống chim, chuột, côn trùng xâm nhập.

Cập nhật ·

Kho vận, logistics

Kho vận không sản xuất gì, nhưng mọi pallet của khách đều đi qua cửa dock. Côn trùng vào theo hàng, theo xe, theo cửa cuốn mở cả ca; vào rồi thì ở trong kiện hàng lưu lâu cho tới khi khách mở thùng. Với kho có chứng nhận, đó là một sự cố truy được tới tận vị trí kệ.

Trang này nói chuẩn và chương trình. Cách làm theo giờ vận hành của kho nằm ở trang mặt bằng nhà máy, kho.

Kho vận thường vướng gì khi kiểm soát côn trùng?

Vướng ở chỗ hàng không phải của kho, nhưng trách nhiệm lại của kho. BRCGS Storage and Distribution bắt kho xếp hàng sao cho giảm nguy cơ nhiễm, đưa hàng nghi nhiễm vào thủ tục hàng không phù hợp và ghi mọi ổ nhiễm. Cửa dock mở cả ca làm việc này khó hơn ở nhà máy.

Vướng mắcHệ quảCách xử lý
Cửa dock mở liên tụcChuột, chim vào theo xeBẫy hai bên mỗi cửa, rèm, kiểm gioăng
Hàng lưu nhiều thángGián trú dưới pallet, chuột làm tổ sau kệ sát tườngPhun tồn lưu dưới pallet, nền, chân tường; kiểm chuột, gián theo vị trí kệ
Pallet sát tườngKhông soi được chân tườngChừa lối kiểm 18 inch, khoảng 45 cm
Hàng nghi nhiễm lẫn hàng tốtKhiếu nại, huỷ lôCô lập theo thủ tục hàng không phù hợp
Kỹ thuật viên đặt trạm bả chuột cạnh cửa dock xe tải kho logistics
Kỹ thuật viên đặt trạm chuột cạnh cửa dock xe tải kho logistics: cửa dock là chỗ dày thiết bị nhất trên sơ đồ kho

Hồ sơ năng lực nhà thầu, xem giấy phép và chứng nhận của công ty.

Điểm nóng trong kho vận nằm ở đâu?

Ở cửa dock, khu tập kết hàng về, kệ hàng lưu lâu và khu rác. Kho lạnh thêm gioăng cửa, rãnh nước ngưng. AIB đặt bẫy chuột trong nhà dọc tường cách nhau 6–12 m và hai bên mỗi cửa mở ra ngoài, nên dãy cửa dock dày thiết bị nhất.

  1. Cửa dock, bãi xe: xe chờ lâu, cửa mở cả ca.
  2. Khu tập kết hàng về: hàng chưa kiểm nằm chung với hàng đã kiểm.
  3. Kệ cao, hàng lưu lâu: gầm pallet, chân tường sau kệ và thùng carton ít khi dời là chỗ gián, chuột trú.
  4. Kho lạnh: gioăng cửa hở, rãnh thoát nước ngưng.
  5. Kho thuốc: khu cách ly, hàng trả về.
  6. Khu rác, pallet gỗ hỏng: nơi trú của chuột quanh kho.
Kỹ thuật viên soi đèn pin khe chân kệ trung chuyển kho logistics
Kỹ thuật viên soi đèn pin khe chân kệ trung chuyển: hàng lưu lâu được kiểm theo vị trí kệ, không chỉ theo lối đi

Kho nằm trong khu công nghiệp chịu thêm áp lực chung quanh khu, xem kho, nhà máy trong khu công nghiệp.

Kho vận phải đạt chuẩn nào về kiểm soát côn trùng?

Kho thực phẩm thường theo BRCGS Storage and Distribution, kho thuốc theo thực hành tốt bảo quản và phân phối của WHO, còn kho của nhà máy có chứng nhận thì theo chuẩn của nhà máy. BRCGS nêu chi tiết nhất; WHO chỉ yêu cầu chống xâm nhập và có chương trình, không nêu tần suất hay khoảng cách.

ChuẩnĐiều khoảnYêu cầu chính
BRCGS Storage and Distribution, Issue 46.6Hồ sơ tối thiểu kèm sơ đồ toàn kho; phân tích xu hướng và khảo sát chuyên sâu ít nhất 1 lần mỗi năm, có lời khuyên riêng cho hàng lưu lâu; tủ khoá riêng nếu kho tự làm
WHO TRS 1025, Phụ lục 712.8Kho sản phẩm y tế chống chim, chuột, côn trùng xâm nhập; có chương trình kiểm soát
AIB, hướng dẫn đặt thiết bịKhoảng cáchTrong nhà 20–40 ft (6–12 m), ngoài trời 50–100 ft (15–30 m); chừa lối kiểm sát tường 18 inch

BRCGS Storage and Distribution đặt hai mốc thời gian: hồ sơ, gồm cả sổ kiểm soát côn trùng, lưu ít nhất 1 năm, lâu hơn nếu hạn dùng của hàng dài hơn; kho tự kiểm vệ sinh và kết cấu không thưa hơn 3 tháng một lần. AIB Consolidated Standards thêm một khoảng cách: giữa các hàng pallet chừa ít nhất 35 cm để đi kiểm và vệ sinh.

Kho thuốc của nhà máy dược theo thêm GMP, xem ngành y tế và dược.

Chương trình kiểm soát côn trùng cho kho vận gồm gì?

Một sơ đồ toàn kho có mã từng thiết bị và mã từng dãy kệ, để mọi phát hiện truy được tới vị trí hàng. Lượt kiểm tránh giờ xe vào cao điểm; mỗi năm có 1 lượt khảo sát chuyên sâu căn đúng lúc hàng lưu lâu được dời ra, như BRCGS yêu cầu với khu hàng lưu lâu.

  1. Khảo sát: dãy cửa dock, khu tập kết, kệ, kho lạnh, khu rác; vẽ sơ đồ theo mã kệ.
  2. Thiết bị và xử lý: hộp bả khoá ngoài trời, bẫy không bả trong kho; ở dãy hàng lưu lâu phun tồn lưu dưới pallet, dọc nền và chân tường.
  3. Quy tắc xếp hàng: lối kiểm sát tường, hàng về kiểm trước khi lên kệ.
  4. Xử lý phát hiện: cô lập lô, ghi mã kệ, báo chủ hàng theo thủ tục của kho.
  5. Xu hướng và khảo sát năm: theo mã kệ, theo mùa, trước kỳ đánh giá.
Kỹ thuật viên kiểm tra ngưỡng cửa kho lạnh, bình phun đặt bên cạnh
Kỹ thuật viên kiểm tra ngưỡng cửa kho lạnh: gioăng hở ở kho lạnh là lối vào của chuột và gián

Kho sát cảng và bãi container nhận thêm côn trùng theo hàng nhập. Điểm nóng chung quanh cảng nằm ở trang cụm Phú Mỹ, Mỹ Xuân, Cái Mép, KCN Cát Lái và cụm Hiệp Phước, Lê Minh Xuân.

Sóng Thần 2 được HEPZA gọi là cụm logistics năng động bậc nhất khu vực, xem KCN Sóng Thần. Mỹ Phước nối thẳng quốc lộ 13, xem cụm Mỹ Phước, Bàu Bàng, Rạch Bắp. Nam Tân Uyên nằm giữa mạng lưới giao thông thủy, xem cụm Nam Tân Uyên, Đại Đăng, Kim Huy.

Lịch lượt kiểm và mẫu báo cáo, xem hợp đồng kiểm tra định kỳ.

Việc thủ kho tự làm khi nhận hàng, xếp kệ, ghi sổ trạm nằm ở cẩm nang tự kiểm côn trùng khi nhận hàng và xếp kho.

Mặt bằng nào trong ngành kho vận cần xem riêng?

Kho có trang mặt bằng chung với nhà máy, theo vòng vành đai, cửa và bên trong. Kho thực phẩm gần với nhà máy thực phẩm về chuẩn, còn kho thuốc gần với ngành dược. Trang này lo phần chuẩn và hồ sơ; còn cách làm trong kho và dịch vụ cụ thể thì xem các trang dưới.

Về bài viết này

Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.

Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.

Nguồn tham khảo

Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.

  1. AIB International. Tip of the Week: Using Pest Monitoring Devices Effectively, 2018. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  2. AIB International (bản chính thức do McCain lưu). The AIB International Consolidated Standards for Inspection: Prerequisite and Food Safety Programs, 2013. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  3. BRCGS (bản miễn phí chính thức do NIFCC lưu). Global Standard for Storage and Distribution, Issue 4, Mục 6.6, 2020. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  4. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Good storage and distribution practices for medical products, TRS 1025, Phụ lục 7, 2020. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  5. National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  6. Professional Pest Manager. Rodent Bait Placement for Optimal Performance. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  7. Ban Quản lý các KCX và CN TP.HCM (HEPZA). Khu công nghiệp Sóng Thần 2. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

Đọc thêm về kho vận, logistics (6 bài)

Đồng hành thực tế

Đối tác & Khách hàng tiêu biểu

Một số doanh nghiệp đã làm việc với đội kỹ thuật: chuỗi nhà hàng, toà văn phòng, nhà máy và kho hàng.

Logo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàng
0902 977 907 0972 750 712 Zalo 0902 977 907Zalo 0972 750 712 Facebook