Tìm trên site

Thuật ngữ trong kiểm soát côn trùng và tiêu chuẩn ngành

Trang giải nghĩa 55 thuật ngữ, chia năm nhóm: cách gọi dịch vụ, cách làm, chương trình doanh nghiệp, tiêu chuẩn ngành và tên gọi dấu vết loài. Câu hay bị hỏi nhất: diệt côn trùng là một đợt hạ đàn đang có, còn kiểm soát côn trùng là lịch kiểm lặp lại mỗi tháng để giữ số con thấp.

Cập nhật ·

Trang này giải nghĩa khoảng 55 thuật ngữ hay gặp trong hợp đồng, báo giá và buổi đánh giá về côn trùng, chia 5 nhóm: cách gọi dịch vụ, cách làm, chương trình cho doanh nghiệp, tiêu chuẩn và cơ quan, tên gọi dấu vết loài. Mỗi mục mở bằng câu nghĩa ngắn, sau đó là việc công ty làm thật. Dùng mục lục để nhảy tới nhóm cần tra.

Diệt, kiểm soát, xử lý côn trùng khác nhau ra sao?

Diệt côn trùng nghĩa là làm một đợt để hạ đàn gián, kiến, muỗi đang có. Kiểm soát côn trùng là hợp đồng theo dõi và xử lý lặp lại mỗi tháng để giữ số lượng thấp. Xử lý là chữ gọi chung cho từng lần can thiệp. Khử trùng nhắm vi khuẩn, virus, không nhắm côn trùng.

Cách gọiMục đíchCách làmNhịpAi cần
Diệt côn trùngHạ nhanh đàn đang có ở một mặt bằngKhảo sát, đặt gel khe tủ, phun tồn lưu chân tường, phun sương chỗ có côn trùng bayMột đợt, kiểm lại sau 7–14 ngàyNhà ở, quán vừa thấy gián, kiến, muỗi
Kiểm soát côn trùng (định kỳ, IPM)Giữ số đếm dưới ngưỡng, có hồ sơKiểm trạm, bẫy theo sơ đồ, xử lý chỗ mới phát sinh, gửi báo cáo tháng1 lần / tháng; riêng chuột 4 lần / tháng; muỗi nơi ẩm, thiếu sáng 2 lần / thángNhà hàng, nhà máy, kho, toà nhà có đoàn đánh giá
Xử lý côn trùngCan thiệp một loài hay một ổ cụ thểTheo loài: trạm nhử với mối, bẫy với chuột trong nhà, phun tồn lưu với rệpTuỳ dịch vụ: rệp một buổi trọn gói, mối theo đợt trạm nhửNơi đang gặp đúng một loài
Khử trùng, khử khuẩnGiảm vi khuẩn, virus trên bề mặtPhun ULV rồi lau bề mặt tay chạm nhiềuTheo yêu cầu của khách, không nhịp cố địnhNơi có ca bệnh, sau ngập, trước ngày mở cửa lại
Kỹ thuật viên ghi nhận lượt kiểm định kỳ trên máy tính bảng cùng ban quản lý toà nhà
Sau mỗi lượt kiểm định kỳ, kỹ thuật viên ghi số côn trùng bắt được và điểm đã xử lý cùng ban quản lý toà nhà

Pest control (pest / pests / insect pest)

Pest control: nghề và dịch vụ giữ sinh vật gây hại như gián, chuột, muỗi, kiến, mối ở mức không còn gây hại trong nhà, nơi làm việc. Pest là sinh vật gây hại, pests là số nhiều, insect pest là côn trùng gây hại.

Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) gọi thuốc trừ dịch hại là chất dùng để ngăn, diệt, xua hoặc giảm bất kỳ loài gây hại nào. Bốn động từ đó cũng là bốn việc của nghề. Bài riêng kể danh sách loài mà nghề này nhận xử lý.

Kiểm soát dịch hại

Kiểm soát dịch hại: cách gọi tiếng Việt của pest control, tính cả côn trùng, chuột, chim, dơi cùng các loài gây hại khác trong nhà, kho, nhà máy, nên rộng nghĩa hơn chữ kiểm soát côn trùng.

Hồ sơ mời thầu của nhà máy hay ghi hai tên này trên cùng một dòng. Công ty xem hai tên chỉ cùng một dịch vụ, phần giải thích sâu nằm ở mục pest control ngay trên.

Diệt côn trùng

Diệt côn trùng: một đợt xử lý tận nơi để hạ nhanh số gián, kiến, muỗi, ruồi đang có trong nhà hay quán, và cũng là cụm người ta gõ tìm nhiều nhất khi mới thấy côn trùng.

Trong một buổi diệt côn trùng tận nơi, kỹ thuật viên đặt gel ở khe tủ, phun tồn lưu chân tường, xử lý ổ nước và khu rác, rồi hẹn kiểm lại sau 7–14 ngày. Côn trùng cứ quay lại từ nhà bên cạnh thì lúc đó mới cần gói định kỳ.

Kiểm soát côn trùng (xử lý côn trùng)

Kiểm soát côn trùng: giữ số côn trùng dưới mức gây hại bằng cách đếm, theo dõi và xử lý lặp lại theo lịch, thay vì phun một lần rồi thôi; nhiều nơi gọi là xử lý côn trùng.

Ở nhà máy thực phẩm, cơ sở dược và kho xuất khẩu, việc này chạy thành chương trình IPM có sơ đồ trạm và ngưỡng. Nhà hàng, văn phòng thường chỉ cần gói kiểm hằng tháng.

Kiểm soát định kỳ

Kiểm soát định kỳ: hợp đồng mà kỹ thuật viên tới theo lịch, mỗi tháng một lượt, để kiểm trạm, bẫy, thay bả, tấm keo và xử lý chỗ mới phát sinh; riêng chuột 4 lần mỗi tháng.

Gói kiểm hằng tháng có báo cáo sau mỗi lượt. Muỗi ở nơi ẩm cao, thiếu sáng được khuyến nghị 2 lần mỗi tháng vì vòng đời ngắn và khu kế bên không xử lý vẫn lây sang. Mối không nằm trong gói này: kiểm mối sau đợt diệt là hợp đồng riêng.

Khử trùng (khử khuẩn)

Khử trùng: diệt vi khuẩn, virus, nấm trên bề mặt bằng chế phẩm có số đăng ký lưu hành, chỉ có tác dụng trong lúc bề mặt còn ướt. Khử khuẩn là cách gọi gần nghĩa, cả hai đều không nhắm côn trùng.

Bài so khử trùng với diệt côn trùng giúp gọi đúng dịch vụ: thấy con vật thì gọi diệt côn trùng, có ca bệnh hay sau ngập thì gọi khử trùng. Công ty phun ULV rồi lau bề mặt tay chạm theo yêu cầu của khách, không theo nhịp tháng.

Exterminator

Exterminator: từ tiếng Anh, dùng nhiều ở Mỹ, chỉ người làm nghề diệt côn trùng và chuột; dịch sát là người diệt trừ, gần với chữ thợ diệt côn trùng trong tiếng Việt.

Tài liệu nước ngoài dùng exterminator và pest control technician cho cùng một người. Ở công ty, người tới nhà là kỹ thuật viên của đội, khảo sát trước rồi mới xử lý.

Phun tồn lưu, phun sương, trạm nhử là những cách làm nào?

Phun tồn lưu để lớp thuốc bám trên chân tường, khe, cống cho côn trùng bò đi qua; phun sương tạo hạt nhỏ trong không khí cho muỗi, ruồi đang bay. Bả, bẫy, trạm nhử dùng cho loài cần mồi hoặc cần đếm. Côn trùng dính thuốc chết từ từ, không gục ngay lúc phun.

Cách làmLoài dùngCơ chếChết từ từ hay giám sát
Phun tồn lưuGián, kiến, rệp, nhện, bọ chét; dải chân tường với muỗiCôn trùng bò qua bề mặt có thuốc, mang thuốc về tổChết từ từ
Phun sương (ULV)Muỗi, ruồi, thiêu thânHạt thuốc lơ lửng làm côn trùng suy hô hấp, tê liệt thần kinhChết từ từ
Bả (gel, bột, hạt)Gián, kiến; chuột ở vành đai ngoàiCon vật ăn mồi có thuốc, mang về ổChết từ từ
Bẫy (keo, đèn, hộp giám sát)Chuột trong nhà, thằn lằn, côn trùng bayGiữ con vật lại, không dùng thuốcGiám sát, đếm số
Trạm nhử mốiMối đấtNhử mối thợ tụ về 7–14 ngày rồi phun thuốc truyền dẫnĐàn suy giảm dần
Kỹ thuật viên phun tồn lưu vào khe chân bếp khách sạn
Phun tồn lưu vào khe chân bếp, nơi gián bò qua mỗi đêm rồi mang thuốc về ổ

Phun tồn lưu

Phun tồn lưu: phun thuốc lên chân tường, khe nứt, cống, gầm tủ và chỗ ẩm tối để lớp thuốc bám lại trên bề mặt. Côn trùng bò ngang qua dính thuốc, chết từ từ và mang thuốc về tổ.

Công ty phun tồn lưu cho gián, kiến, rệp, nhện, bọ chét; với muỗi thì phun thành dải dọc chân tường cao 1 m tính từ mặt nền. Bài đặt phun tồn lưu cạnh phun sương cho thấy mỗi cách hợp với chỗ nào.

Phun sương (ULV / mù lạnh)

Phun sương: dùng máy tạo hạt thuốc rất nhỏ lơ lửng trong không khí để trúng muỗi, ruồi, thiêu thân đang bay. ULV (ultra low volume, thể tích cực thấp) và mù lạnh là hai tên của cùng kiểu phun này.

Hoạt chất làm côn trùng suy hô hấp, tê liệt thần kinh rồi chết từ từ. Hạt sương không bám lâu, nên công ty luôn đi kèm xử lý ổ nước và dải tồn lưu chân tường. Nhà xưởng mái cao có nhện thì phun sương thêm lên trần mái.

Bả gel (gel bả)

Bả gel: thuốc dạng keo trộn sẵn mồi ăn, bơm từng giọt nhỏ vào khe tủ, bản lề, gầm bếp; gián ăn rồi về ổ, con khác ăn phải phân hay xác có thuốc nên đàn suy dần.

Kỹ thuật viên đặt gel sâu trong khe, không bôi trên mặt phẳng, dùng loại có trong danh mục Bộ Y tế cho phép; bài riêng trả lời độ an toàn của gel với trẻ nhỏ, chó mèo. Với gián, gel đi cùng bột rắc khe, bả hạt và phun tồn lưu.

Trạm nhử mối

Trạm nhử mối: hộp nhử đặt sát chỗ có đường mui hay dấu mối để mối thợ tìm tới ăn mồi và tụ lại trong 7–14 ngày, trước khi kỹ thuật viên xử lý bằng thuốc.

Tới ngày 14 kỹ thuật viên nghiệm thu trạm rồi xử lý mối bằng trạm nhử và thuốc truyền dẫn; số trạm tuỳ mức mối, không khoan tường. Diệt mối là dịch vụ riêng, không nằm trong gói côn trùng định kỳ.

Thuốc truyền dẫn

Thuốc truyền dẫn: thuốc tác động chậm phun lên mối thợ đã tụ trong trạm nhử, để chúng mang thuốc về tổ và truyền sang mối khác qua tiếp xúc, chải chuốt cho nhau và mớm thức ăn.

Tuỳ tình huống thực tế và quần thể mối nhiều hay ít, kỹ thuật viên linh động dùng thuốc phù hợp cho từng trường hợp. Thuốc có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Kỹ thuật viên rắc thêm bụi thuốc lên đường mui, đàn suy giảm dần.

Phun nền móng phòng mối (chống mối nền móng)

Phun nền móng phòng mối: phun thuốc trừ mối trực tiếp lên đáy, thành hố móng và mặt nền đã đầm trước khi đổ bê tông, liều 3–5 lít mỗi m², tạo lớp chặn mối đất đi lên từ dưới.

Kỹ thuật viên phủ kỹ quanh chân cột và ống xuyên sàn, mỗi lần phun có biên bản nghiệm thu kèm ảnh; chi tiết nằm ở dịch vụ chống mối cho công trình đang xây. Nhà đã xây xong thì dùng trạm nhử, không khoan chân tường.

Hộp bả có khoá (trạm bả chuột)

Hộp bả có khoá: hộp nhựa cứng có khoá, bên trong cố định bả chuột, đặt ở vành đai ngoài nhà cách nhau 15–30 m để chuột vào ăn mà trẻ em, vật nuôi không chạm được bả.

Trong nhà, dịch vụ chuột của công ty chỉ dùng bẫy hoặc hộp giám sát không thuốc cách 6–12 m. Bả trong nhà chỉ đặt khi khách yêu cầu, vì chuột ăn bả chết trong trần, vách sẽ bốc mùi. Trạm chuột được kiểm 4 lần mỗi tháng.

Bẫy keo (tấm keo / bẫy dính)

Bẫy keo: tấm bìa hoặc băng phủ lớp keo dính, giữ chặt chuột, gián, thằn lằn hay côn trùng bò qua mà không dùng thuốc, vừa bắt vừa cho biết loài nào đang đi lối nào.

Với thằn lằn, công ty dán băng keo dài khoảng 1 m dọc cạnh tường, đi kèm hợp đồng định kỳ hoặc IPM. Bài so tấm keo với phun thuốc và đèn nói rõ khi nào keo đủ, khi nào phải phun.

Đèn bẫy côn trùng bay (đèn UV / đèn keo)

Đèn bẫy côn trùng bay: đèn phát ánh sáng tím bước sóng khoảng 360–370 nm mà ruồi, bướm đêm rất nhạy, kéo chúng lại gần rồi giữ bằng tấm keo hoặc lưới điện.

Công ty lắp đèn theo trình tự: khảo sát khi khách yêu cầu, đề xuất số đèn theo diện tích, khách đồng ý mới lắp; khu chế biến thực phẩm dùng đèn keo có vỏ che. Bài riêng giải thích cách đèn hút và giữ côn trùng.

Kỹ thuật viên kiểm tra tấm keo của đèn bắt côn trùng bay
Tấm keo đèn bẫy được đếm theo loài ở mỗi lượt kiểm rồi thay tấm mới

Xông hơi (hun trùng / fumigation)

Xông hơi: dùng khí thuốc lấp đầy một không gian kín như kho trùm bạt, container hay chồng pallet gỗ để diệt côn trùng ở mọi ngóc ngách, kể cả bên trong hàng hoá. Hun trùng và fumigation là cùng một việc.

Công ty không cung cấp xông hơi, hun trùng hay trùm bạt với bất kỳ loài nào, kể cả xông pallet, container theo ISPM 15.

Chương trình cho doanh nghiệp gồm những khái niệm nào?

Chương trình cho doanh nghiệp xoay quanh ba việc: đếm qua bẫy, trạm; so số đếm với ngưỡng hành động; ghi hồ sơ cho đoàn đánh giá kiểm. Nhà máy thực phẩm nhận hồ sơ hằng tháng: lịch, báo cáo xu hướng, sơ đồ trạm, phiếu công tác, báo cáo hoá chất kèm MSDS, hành động khắc phục.

Khái niệmTrả lời câu hỏi nàoVí dụ trên giấyHay bị nhầm với
Ngưỡng hành độngBao nhiêu thì phải xử lý?1 dấu chuột ở khu sản xuất là xử lý ngayGiám sát: đếm chưa phải là quyết định
Giám sátĐang có bao nhiêu, ở đâu?Số gián trên từng bẫy dính mỗi lượtDiệt: bẫy giám sát dùng để đếm
Điểm nóngChỗ nào hay có nhất?Gầm chậu rửa, khu rác, cửa nhận hàngNgưỡng: điểm nóng là nơi, ngưỡng là số
Phiếu công tácLượt này đã làm gì?Ngày, người làm, trạm đã kiểm, thuốc đã dùngBáo cáo xu hướng
Báo cáo xu hướngSố đếm tăng hay giảm qua các tháng?Biểu đồ số bắt theo trạm, theo thángPhiếu công tác: chỉ một lượt
Hồ sơ bàn giaoCơ sở cầm gì để trình đoàn?Bộ giấy tờ tháng: lịch, xu hướng, sơ đồ, phiếu, MSDS, khắc phụcHợp đồng dịch vụ
Kỹ thuật viên đặt bẫy giám sát ở góc kho bao bì bếp trung tâm
Bẫy giám sát đánh số ở góc kho bao bì, số con dính trên bẫy là dữ liệu cho báo cáo xu hướng

IPM (Quản lý dịch hại tổng hợp / Integrated Pest Management)

IPM (quản lý dịch hại tổng hợp): đặt ngưỡng hành động, giám sát và định danh loài, phòng ngừa bằng vệ sinh và bịt lối, rồi chỉ dùng thuốc khi số đếm vượt ngưỡng, thay vì phun theo lịch cố định.

EPA tóm IPM thành bốn bước: đặt ngưỡng hành động, giám sát và nhận diện, phòng ngừa, kiểm soát. Bài cách một chương trình IPM chạy từng tháng kể việc đọc bẫy mỗi tháng và trạm chuột mỗi tuần.

Ngưỡng hành động (action threshold)

Ngưỡng hành động: con số đếm được tại một khu, như số gián trên bẫy hay số dấu chuột, mà hễ chạm tới là phải xử lý. Dưới mức đó kỹ thuật viên chỉ ghi lại và theo dõi tiếp.

Mỗi khu có ngưỡng riêng, viết thành số trong chương trình IPM: ở khu sản xuất thực phẩm, 1 dấu chuột là xử lý ngay. Kế hoạch IPM cho gián Đức ở trường học của Texas A&M ghi ngưỡng hành động là 1 con, còn trên 5 con mỗi lượt kiểm thì rà lại vệ sinh và cách làm.

Sơ đồ thiết bị (sơ đồ trạm)

Sơ đồ thiết bị: bản vẽ mặt bằng đánh số từng trạm bả, bẫy chuột, bẫy côn trùng và đèn bẫy, để lượt kiểm nào cũng đi đúng từng điểm và ghi số đếm theo mã trạm.

Với nhà máy thực phẩm, công ty tách sơ đồ trạm chuột và sơ đồ trạm đèn thành hai bản, trạm chia theo vành đai ngoài, trong nhà và khu sản xuất. Đoàn thường hỏi sơ đồ trước tiên; bốn nhóm giấy tờ cần gom trước kỳ đánh giá được liệt kê trong cẩm nang.

Báo cáo xu hướng (báo cáo phân tích xu hướng)

Báo cáo xu hướng: bảng và biểu đồ số côn trùng, chuột bắt được ở từng trạm qua nhiều tháng, cho thấy khu nào đang tăng để xử lý trước khi chạm ngưỡng hành động.

Công ty gửi báo cáo phân tích xu hướng mỗi tháng trong bộ hồ sơ của nhà máy thực phẩm. Chẳng hạn trạm đèn cạnh cửa nhận hàng bắt tăng ba tháng liền thì báo cáo chỉ ra cửa đó cần xem lại màn chắn.

Hành động khắc phục (CAPA)

Hành động khắc phục: việc cụ thể được ghi lại khi số đếm vượt ngưỡng hay đoàn đánh giá thấy lỗi, gồm nguyên nhân, người làm, hạn xong và kết quả kiểm lại; CAPA gộp khắc phục với phòng ngừa.

Nhiều việc khắc phục thuộc về cơ sở: bịt khe cửa, sửa màn chắn, dọn khu rác. Kỹ thuật viên ghi đề xuất vào báo cáo và kiểm lại ở lượt sau.

Phiếu công tác (báo cáo thực hiện)

Phiếu công tác: tờ ghi của từng lượt làm, gồm ngày, người làm, khu đã kiểm, số bắt ở từng trạm, thuốc đã dùng và chữ ký xác nhận của người phụ trách tại cơ sở.

Trong hồ sơ tháng, phiếu công tác được gọi là báo cáo thực hiện. Đoàn đánh giá thường xin đủ 12 tháng liền để xem có lượt nào bị bỏ.

MSDS (SDS / phiếu an toàn hoá chất)

MSDS: phiếu an toàn hoá chất của từng chế phẩm, ghi thành phần nguy hại, cách sơ cứu, cách xử lý khi đổ tràn và cách bảo quản; SDS là tên gọi mới theo hệ thống GHS.

Công ty nộp báo cáo hoá chất kèm MSDS của mọi chế phẩm đã dùng trong tháng để nhà máy đối chiếu với phiếu công tác. Tên chế phẩm trên phiếu phải khớp tên trên nhãn và số đăng ký lưu hành.

Hồ sơ bàn giao

Hồ sơ bàn giao: giấy tờ nhà thầu giao mỗi tháng. Nhà máy thực phẩm nhận lịch tháng sau, báo cáo xu hướng, sơ đồ trạm chuột và trạm đèn, phiếu công tác, báo cáo hoá chất kèm MSDS, hành động khắc phục.

Bộ đầy đủ này đi theo hợp đồng định kỳ của nhà máy thực phẩm, cơ sở cất theo tháng để đoàn rút ra xem. Nhà hàng, văn phòng thường chỉ nhận báo cáo tháng có ảnh.

Kỹ thuật viên đối chiếu hồ sơ bàn giao với người phụ trách vệ sinh trên máy tính bảng
Hồ sơ bàn giao hằng tháng được đối chiếu với người phụ trách vệ sinh trước khi đoàn đánh giá tới

Đoàn đánh giá (audit)

Đoàn đánh giá: nhóm người của khách hàng lớn, tổ chức chứng nhận hay cơ quan quản lý tới kiểm cơ sở theo một tiêu chuẩn, trong đó có phần côn trùng; tiếng Anh gọi là audit.

Ở phần côn trùng, đoàn thường hỏi trước sơ đồ trạm, báo cáo thực hiện cả năm và giấy tờ chế phẩm có số đăng ký, rồi đi xem vài trạm thật. Cơ sở nên gom hồ sơ trước kỳ đánh giá ít nhất 1 tháng.

Giám sát (bẫy giám sát / monitoring)

Giám sát: đếm đều đặn số côn trùng, chuột qua bẫy dính, hộp giám sát không thuốc và đèn bẫy đặt cố định. Số đếm cho biết loài nào đang có, ở đâu, nhiều hay ít trước khi quyết định xử lý.

Bẫy giám sát gián thường nằm ở gầm tủ, chân máy; hộp giám sát chuột đặt theo sơ đồ và được đọc 4 lần mỗi tháng. Số đọc được ghi theo mã trạm.

Điểm nóng (hotspot)

Điểm nóng: chỗ trong mặt bằng mà côn trùng, chuột hay tụ lại vì có nước, thức ăn, hơi ấm và khe trú, như gầm chậu rửa, khu rác, hố ga, cửa nhận hàng.

Kỹ thuật viên kiểm điểm nóng trước ở mỗi lượt và đặt trạm dày hơn ở đó. Các trang giải pháp cho từng cặp loài, mặt bằng xếp điểm nóng theo thứ tự nên kiểm.

Tái nhiễm

Tái nhiễm: côn trùng, chuột quay lại mặt bằng đã xử lý, thường vì trứng sống sót rồi nở, vì nhà bên cạnh chưa xử lý, hay vì hàng nhập kho mang theo.

Vòng đời côn trùng ngắn nên công ty khuyên gói kiểm 1 lần mỗi tháng thay vì phun một lần rồi chờ. Rệp là ngoại lệ: một buổi phun tồn lưu trọn gói, khách báo còn rệp trong 14 ngày thì kỹ thuật viên quay lại kiểm và phun bổ sung miễn phí.

Kháng thuốc (insecticide resistance)

Kháng thuốc: quần thể côn trùng giảm nhạy với một hoạt chất qua nhiều thế hệ, nên thuốc dùng đúng nhãn vẫn nhiều lần không đạt mức diệt như mong đợi. IRAC mô tả đây là thay đổi có di truyền.

Gián Đức kháng nhanh vì vòng đời ngắn, trọn một đời 100 ngày, lại đẻ dày. Cách xử lý khi gián Đức nhờn bả là đổi sang nhóm hoạt chất khác, không tăng liều.

Nhóm hoạt chất

Nhóm hoạt chất: cách xếp thuốc theo cơ chế tác động. Pyrethroid đánh vào thần kinh, IGR (điều hoà sinh trưởng) làm côn trùng non không lột xác được, chống đông làm chuột chết từ từ, Bti làm lăng quăng chết khi ăn phải.

Công ty chỉ dùng chế phẩm có số đăng ký lưu hành; các chất trong danh mục không được sử dụng của Thông tư 05/2026/TT-BYT, như fipronil, chlorpyrifos ethyl, dichlorvos, thì công ty không dùng. Bài năm nhóm hoạt chất và thời gian giữ thuốc so từng nhóm.

SOP, EHS, QA (Standard Operating Procedure / Environment Health Safety / Quality Assurance)

SOP, EHS, QA: ba chữ viết tắt nhà thầu gặp ở nhà máy; SOP là quy trình thao tác chuẩn, EHS là bộ phận an toàn, sức khoẻ, môi trường, QA là bộ phận đảm bảo chất lượng.

Trước lượt đầu, kỹ thuật viên nộp SOP phun và đặt trạm cho QA duyệt, nộp MSDS cho EHS xem. EHS thường yêu cầu khoanh vùng, giờ làm và đồ bảo hộ; QA nhận phiếu công tác sau mỗi lượt.

Các tiêu chuẩn và cơ quan hay nhắc tới là gì?

Hồ sơ đánh giá của nhà máy, bếp chuỗi, bệnh viện hay khu công nghiệp thường chỉ dẫn tên chuẩn thay cho yêu cầu cụ thể. Mười tám mục dưới giải nghĩa từng tên và nói chuẩn đó đòi gì về kiểm soát côn trùng, để người phụ trách biết cần chuẩn bị hồ sơ, thiết bị giám sát và lịch kiểm nào.

ChuẩnNgành hay dùngĐòi gì về kiểm soát côn trùng
HACCPMọi cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩmKiểm soát côn trùng là chương trình nền phải có trước khi lập kế hoạch HACCP
BRCGSNhà máy thực phẩm, bao bì, kho vận bán cho chuỗi bán lẻ quốc tếNhà thầu có năng lực, sơ đồ thiết bị, phân tích xu hướng, khảo sát chuyên sâu ít nhất mỗi năm
FSSC 22000Nhà máy thực phẩm, đồ uống xuất khẩuChương trình viết, ngăn xâm nhập, loại bỏ nơi trú, giám sát theo ISO/TS 22002-1 mục 12
GMPNhà máy dược, mỹ phẩm, thiết bị y tếChống côn trùng xâm nhập, quy trình viết, không để hoá chất trong khu sản xuất
RBANhà máy điện tử bán cho tập đoànKhông nói riêng côn trùng; đòi căng tin, nhà ở công nhân hợp vệ sinh
Kỹ thuật viên phun khe rãnh sàn nhà máy thực phẩm sau ca vệ sinh
Ở nhà máy thực phẩm, chuẩn nào cũng đòi xử lý ngoài vùng sản phẩm, như phun khe rãnh sàn sau ca vệ sinh

HACCP (Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn / Hazard Analysis and Critical Control Point)

HACCP: cách một cơ sở thực phẩm tự tìm các mối nguy trong quy trình rồi đặt điểm kiểm soát cho từng mối nguy. Phương pháp này nằm trong phụ lục bộ nguyên tắc vệ sinh thực phẩm của Codex.

Côn trùng không phải một điểm kiểm soát tới hạn, mà thuộc chương trình nền phải chạy trước. Đoàn đánh giá HACCP vì vậy vẫn hỏi hồ sơ kiểm soát côn trùng, xem thêm HACCP yêu cầu gì về kiểm soát côn trùng.

BRCGS (BRC)

BRCGS: bộ tiêu chuẩn toàn cầu gốc Anh về an toàn thực phẩm, bao bì và kho vận, được nhiều chuỗi bán lẻ quốc tế yêu cầu nhà cung cấp đạt. Bản Food Safety Issue 9 dành cho nhà máy thực phẩm.

Phần kiểm soát côn trùng đòi nhà thầu có năng lực, sơ đồ vị trí thiết bị cập nhật, phân tích xu hướng và khảo sát chuyên sâu ít nhất mỗi năm. So với HACCP và FSSC 22000, xem ba chuẩn khác nhau ở phần côn trùng.

FSSC 22000

FSSC 22000: chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm của Foundation FSSC, ghép ISO 22000 với bộ chương trình nền ISO/TS 22002-1. Nhà máy thực phẩm, đồ uống xuất khẩu hay dùng bản v6.

Mục 12 của ISO/TS 22002-1 đòi chương trình viết, ngăn côn trùng xâm nhập, loại bỏ nơi trú và giám sát định kỳ. Cách một nhà máy đáp ứng, xem kiểm soát côn trùng cho nhà máy thực phẩm.

AIB (AIB International / AIB Consolidated Standards)

AIB International: tổ chức đánh giá an toàn thực phẩm của Mỹ, có bộ chuẩn kiểm tra riêng cho nhà máy, cho kho, cho cơ sở bán lẻ. Bộ chuẩn này ghi số đo cụ thể hơn hẳn BRCGS hay FSSC 22000.

Ví dụ AIB Consolidated Standards đặt bẫy trong nhà cách nhau 6–12 m, hộp bả có khoá ngoài trời cách nhau 15–30 m, và yêu cầu cửa thông ra ngoài khít, khe hở dưới 6 mm.

SQF (Safe Quality Food)

SQF: chương trình chứng nhận an toàn thực phẩm của SQFI, thuộc Hiệp hội Ngành thực phẩm Mỹ (FMI). Nhà máy bán hàng vào chuỗi siêu thị Mỹ hay được yêu cầu đạt SQF Edition 9.

Mục 11.2.4 của SQF Food Manufacturing đòi nhà máy có chương trình phòng côn trùng bằng văn bản, sơ đồ thiết bị và hồ sơ kiểm tra, tương tự yêu cầu của BRCGS.

Codex (Codex Alimentarius)

Codex Alimentarius: bộ tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế do FAO và WHO cùng lập. Văn bản hay được dẫn nhất là CAC/RCP 1-1969, bộ nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm mà nhiều nước dùng làm gốc cho luật của mình.

Mục 6.3 của bộ nguyên tắc này nói cách chặn côn trùng: bịt lỗ, lắp lưới cửa sổ và lỗ thông gió, kê hàng cao và cách tường, thùng rác có nắp. Chuỗi nhà hàng hay lấy mục này làm chuẩn chung, xem kiểm soát côn trùng cho chuỗi F&B, khách sạn.

FDA Food Code

FDA Food Code: bộ quy tắc vệ sinh thực phẩm mẫu cho nhà hàng, cửa hàng do Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ ban hành. Tính tới tháng 9/2026, bản đang dùng là bản 2022; các bang Mỹ dựa vào đó để ra luật riêng.

Phần kiểm soát côn trùng đòi cửa ra ngoài tự đóng và khít, lưới cửa 16 mắt mỗi inch, bịt lỗ hở ở sàn, tường, trần. Chuỗi F&B ở Việt Nam hay mượn các mục này cho mọi điểm bán.

GMP (Thực hành sản xuất tốt / Good Manufacturing Practice)

GMP: bộ yêu cầu thực hành sản xuất tốt cho nhà máy dược, mỹ phẩm, thiết bị y tế. Ngành dược dùng GMP của WHO, PIC/S hay EU; ở Việt Nam theo Thông tư 35/2018/TT-BYT. Mỹ phẩm dùng GMP ASEAN hoặc ISO 22716.

Chuẩn nào cũng đòi chống côn trùng xâm nhập, có quy trình kiểm soát viết, và không để thuốc trừ côn trùng trong khu sản xuất. Việc này ở nhà máy dược, xem kiểm soát côn trùng cho ngành y tế, dược.

PIC/S (Pharmaceutical Inspection Co-operation Scheme)

PIC/S: hệ thống hợp tác giữa cơ quan thanh tra dược phẩm của nhiều nước, có bộ hướng dẫn GMP dùng chung. Nhà máy dược muốn xuất khẩu hay được thanh tra theo bộ hướng dẫn GMP của PIC/S.

Phần I của hướng dẫn nhắc riêng việc phòng côn trùng và việc không để hoá chất của nhà thầu lại trong khu sản xuất hay kho.

GSP, GDP (Thực hành tốt bảo quản thuốc / Thực hành tốt phân phối thuốc)

GSP và GDP: thực hành tốt bảo quản và phân phối thuốc, áp cho kho thuốc, kho thiết bị y tế và đơn vị vận chuyển. WHO gom hai phần này trong tài liệu kỹ thuật TRS 1025, phụ lục 7.

Kho phải chống chim, chuột, côn trùng xâm nhập, và kho ghi "bảo quản nơi khô" thì độ ẩm không quá 60%. Kho vận nói chung, xem kiểm soát côn trùng cho ngành kho vận.

RBA (Responsible Business Alliance)

RBA: bộ quy tắc ứng xử của Liên minh Doanh nghiệp có Trách nhiệm, các tập đoàn điện tử dùng để đánh giá nhà máy cung ứng về lao động, an toàn và môi trường. Bản đang dùng là v8.0.

RBA không nhắc côn trùng trực tiếp, nhưng đòi căng tin, nhà vệ sinh và nhà ở công nhân hợp vệ sinh; gián, chuột ở căng tin là chỗ đoàn đánh giá hay ghi lỗi. Xem kiểm soát côn trùng cho nhà máy điện tử, bao bì.

SMETA (Sedex Members Ethical Trade Audit)

SMETA: cách đánh giá đạo đức kinh doanh của tổ chức Sedex, khách may mặc, giày da và bán lẻ dùng để kiểm nhà cung cấp. Bản 7.0 có phần yêu cầu về nơi làm việc và nhà ở.

Giống RBA, SMETA không có mục côn trùng riêng; lỗi thường gặp nằm ở căng tin, nhà vệ sinh và ký túc xá không sạch.

LEED, WELL, BOMA 360

LEED, WELL, BOMA 360: ba chứng nhận cho toà nhà đang vận hành. LEED O+M của Hội đồng Công trình Xanh Mỹ chấm vận hành xanh, WELL chấm sức khoẻ người sử dụng, BOMA 360 chấm cách quản lý toà nhà.

Cả ba đều muốn thấy kế hoạch kiểm soát côn trùng theo IPM bằng văn bản, ưu tiên cách không dùng hoá chất, cắm biển báo 24 giờ trước khi phun. Xem kiểm soát côn trùng cho ban quản lý toà nhà.

EPA, CDC, WHO

EPA, CDC, WHO: ba cơ quan có hướng dẫn hay được trích khi nói về kiểm soát côn trùng. EPA là cơ quan môi trường Mỹ, CDC lo phòng dịch bệnh ở Mỹ, WHO là Tổ chức Y tế Thế giới.

EPA có hướng dẫn IPM 7 bước cho trường học và bộ công cụ IPM cho cơ sở y tế; CDC cùng HICPAC có hướng dẫn kiểm soát môi trường trong bệnh viện; WHO đứng tên bộ GMP, bộ GSDP, và cùng FAO lập Codex.

NPMA (National Pest Management Association)

NPMA: Hiệp hội Quản lý Dịch hại Quốc gia Mỹ, nơi ra nhiều hướng dẫn kỹ thuật cho nghề kiểm soát côn trùng, chuột. Các bài của hiệp hội hay được trích khi bàn cách đặt thiết bị.

Với chuột ở cơ sở thực phẩm, hộp bả khoá đặt ở vòng ngoài, cách nhau 15–30 m; bên trong nhà chỉ dùng bẫy, không dùng bả. Cách làm theo sơ đồ, xem dịch vụ diệt chuột.

IPPC (Công ước quốc tế về bảo vệ thực vật / International Plant Protection Convention)

IPPC: công ước quốc tế về bảo vệ thực vật của FAO, lo ngăn sâu bệnh và côn trùng hại cây lan qua hàng hoá giữa các nước. Khuyến nghị CPM 10/2015_01 nói về giữ container đường biển sạch.

Chuẩn ISPM 15 của IPPC quy định xử lý pallet, bao bì gỗ bằng nhiệt hoặc xông hơi trước khi xuất. Khử Trùng Toàn Cầu không làm xông hơi container hay xử lý pallet theo ISPM 15; phần của công ty là côn trùng ở dock, trong kho, quanh xưởng. Xem kiểm soát côn trùng cho khu công nghiệp.

HEPZA, KCN, KCX, ICD, TEU, DWT, QCVN 40:2011/BTNMT

Các chữ hay gặp trên trang khu công nghiệp: HEPZA là Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp TP.HCM. KCN là khu công nghiệp; KCX là khu chế xuất, nơi nhà máy làm hàng xuất khẩu theo chế độ hải quan riêng.

ICD là cảng cạn, nơi làm thủ tục và chứa container trong đất liền. TEU là đơn vị đếm container theo cỡ 20 feet; DWT là trọng tải tàu tính bằng tấn. QCVN 40:2011/BTNMT: quy chuẩn nước thải công nghiệp; cột A áp khi xả vào nguồn nước dùng cấp nước sinh hoạt nên nghiêm hơn cột B.

TCVN 7958:2017 (Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới)

TCVN 7958:2017: tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam về phòng chống mối cho công trình xây dựng mới, đặt ra cách tạo lớp bảo vệ trong đất nền và quanh móng từ lúc thi công.

Công trình mới làm phòng mối từ lúc đổ nền; công trình đang dùng thì xử lý bằng trạm nhử và thuốc truyền dẫn, không khoan sàn. Xem phòng chống mối cho công trình.

Kiến mối, đường mui, lăng quăng là gì?

Khách gọi điện thường tả bằng tên dân gian hay bằng dấu vết thấy được: kiến mối, đường mui, mối cánh, lăng quăng, ổ trứng gián. Mỗi mục dưới đây chỉ nói tên gọi nghĩa là gì và hay gặp ở đâu; cách nhận dạng từng loài nằm ở trang loài tương ứng.

Đường mui mối đắp bằng đất chạy trên mặt tường gạch
Đường mui đất mối đắp trên mặt tường gạch để đi từ đất lên chỗ có gỗ

Kiến mối (mối)

Kiến mối: tên dân gian nhiều nơi dùng cho con mối, côn trùng ăn gỗ, giấy, sống thành tổ đông, dù mối không cùng họ với kiến.

Trong nhà, kiến mối hay xuất hiện ở khung cửa, chân tường, tủ gỗ sát đất và thùng giấy để lâu trong kho; trang mối đất và mối gỗ khô tả cách phân biệt.

Đường mui (ống bùn mối)

Đường mui: ống đất bùn nhỏ mà mối đất đắp để đi từ dưới đất lên chỗ có gỗ, giữ ẩm và che ánh sáng trên suốt đường đi.

Hay gặp chạy dọc chân tường, khe nứt nền, mép khung cửa, sau tủ âm tường và trong hộp kỹ thuật điện.

Mối chúa, mối thợ, mối lính, mối cánh

Mối chúa, mối thợ, mối lính, mối cánh: tên các vai trong một tổ mối, mối chúa đẻ trứng, mối thợ kiếm ăn và đắp đường mui, mối lính giữ tổ, mối cánh bay ra lập tổ mới.

Người ở nhà thường chỉ gặp mối thợ trong gỗ bị đục và mối cánh bay quanh đèn đầu mùa mưa, còn mối chúa nằm sâu trong tổ nên hiếm khi thấy.

Lăng quăng (bọ gậy)

Lăng quăng: ấu trùng của muỗi sống trong nước đọng, miền Bắc gọi là bọ gậy, ngoi lên mặt nước để thở rồi lột xác thành cung quăng và muỗi trưởng thành.

Hay gặp trong chum vại, lốp xe cũ, đĩa lót chậu cây, máng xối và hố ga; các loài muỗi trong nhà đẻ ở những loại nước khác nhau.

Kỹ thuật viên múc nước khay dàn nóng máy lạnh để soi lăng quăng
Múc nước ở khay dàn nóng máy lạnh để soi lăng quăng, chỗ muỗi vằn hay đẻ quanh nhà

Ổ trứng gián (bọc trứng / ootheca)

Ổ trứng gián: cái bọc cứng màu nâu do gián cái tiết ra để chứa trứng, riêng gián Đức có khoảng 30–40 trứng trong một bọc.

Hay gặp trong khe tủ bếp, bản lề, gầm tủ lạnh, sau khung ảnh và trong thùng carton cũ; trang nhận ra từng loại gián giúp biết bọc trứng của loài nào.

Về bài viết này

Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn, từ kinh nghiệm thi công tại TP.HCM và các tỉnh lân cận từ năm 2020.

Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.

Nguồn tham khảo

Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.

  1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (ban hành kèm Thông tư 47/2011/TT-BTNMT). QCVN 40:2011/BTNMT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, QCVN 40:2011/BTNMT, 2011. Truy cập lần cuối 28/09/2026.
  2. Bộ Y tế (Cổng thông tin điện tử Chính phủ — Hệ thống văn bản). Thông tư 05/2026/TT-BYT ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, 05/2026/TT-BYT, 2026. Truy cập lần cuối 26/09/2026.
  3. Bộ Y tế — Cục Quản lý Dược. Phụ lục V — Nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP thuốc dược liệu, ban hành kèm Thông tư 35/2018/TT-BYT, Thông tư 35/2018/TT-BYT, 2018. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  4. AIB International (bản chính thức do McCain lưu). The AIB International Consolidated Standards for Inspection: Prerequisite and Food Safety Programs, 2013. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  5. BOMA International. BOMA 360 Performance Program — Industrial & Retail Buildings 2025, 2025. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  6. Bộ Khoa học và Công nghệ. Bảo vệ công trình xây dựng — Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới, TCVN 7958:2017, 2017. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  7. IKW (Hiệp hội mỹ phẩm, chất tẩy rửa Đức). IKW Cosmetics GMP — Checklist for Self Assessment (theo ISO 22716), ISO 22716 mục 4.13, 2009. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  8. SQFI (FMI). SQF Food Safety Code: Food Manufacturing, Edition 9, Mục 11.2.4, 2020. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  9. Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA). Food Code 2022, Mục 4-501.114, 2022. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  10. FAO/WHO Codex Alimentarius. Recommended International Code of Practice — General Principles of Food Hygiene, CAC/RCP 1-1969, Rev. 3, 1997. Truy cập lần cuối 26/09/2026.
  11. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Cleaning and disinfecting surfaces in non-health care settings (Q&A), 2020 · Good storage and distribution practices for medical products, TRS 1025, Phụ lục 7, 2020. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  12. IRAC (Insecticide Resistance Action Committee). Resistance — Insecticide Resistance Action Committee. Truy cập lần cuối 28/09/2026.
  13. Insects (MDPI), lưu trên PubMed Central. Flies and their management: insect light traps (Hinkle & Hogsette), 2021. Truy cập lần cuối 25/09/2026.
  14. National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  15. Professional Pest Manager. Rodent Bait Placement for Optimal Performance. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  16. Texas A&M AgriLife Extension. IPM Action Plan for German Cockroaches (School IPM). Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  17. UF/IFAS (Đại học Florida). German Cockroach, Blattella germanica — Featured Creatures (EENY-002/IN128), EENY-002/IN128. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  18. Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật). Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam, 75/2025/TT-BNNMT, 2025. Truy cập lần cuối 25/09/2026.
  19. IPPC — Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế (FAO). Sea Containers, Khuyến nghị CPM 10/2015_01, 2015. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  20. U.S. Environmental Protection Agency (EPA). Integrated Pest Management (IPM) Principles · What is a Pesticide?, 2026. Truy cập lần cuối 28/09/2026.
Đồng hành thực tế

Đối tác & Khách hàng tiêu biểu

Một số doanh nghiệp đã làm việc với đội kỹ thuật: chuỗi nhà hàng, toà văn phòng, nhà máy và kho hàng.

Logo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàng
0902 977 907 0972 750 712 Zalo 0902 977 907Zalo 0972 750 712 Facebook