Kiểm soát côn trùng cho ngành sản xuất công nghiệp: điện tử, bao bì, mỹ phẩm, dệt may theo BRCGS Packaging, GMP mỹ phẩm và bộ quy tắc chuỗi cung ứng
Nhà máy phi thực phẩm cũng bị đánh giá về côn trùng: bao bì theo BRCGS Packaging mục 4.11, mỹ phẩm theo GMP ASEAN và ISO 22716, điện tử và dệt may theo RBA, SMETA ở căng tin, ký túc xá. Rủi ro lớn nhất là chuột cắn dây điện; UC IPM khuyên bịt mọi lỗ lớn hơn 1/4 inch.
Nhà máy điện tử, bao bì, mỹ phẩm hay dệt may không làm đồ ăn, nên hay nghĩ côn trùng không phải việc của mình. Rồi một con gián dính trong thùng hàng xuất, hoặc chuột cắn đứt dây điều khiển dây chuyền, và đoàn đánh giá của khách hàng ghi chuyện đó vào báo cáo.
Trang này nói chuẩn nào đòi gì và chương trình chúng tôi đề xuất. Cách làm theo vòng của nhà máy nằm ở trang mặt bằng.
Nhà máy công nghiệp thường vướng gì khi kiểm soát côn trùng?
Vướng ở chỗ không ai coi đây là rủi ro sản phẩm. Nhà máy bao bì thực phẩm vẫn bị BRCGS Packaging chấm mục kiểm soát côn trùng như nhà máy thực phẩm; nhà máy điện tử thì mất một ca vì chuột cắn dây. Còn căng tin, ký túc xá là nơi RBA, SMETA đòi hợp vệ sinh.
| Vướng mắc | Hệ quả |
|---|---|
| Chuột trong tủ điện, máng cáp | Chập, dừng dây chuyền; UC IPM ghi chuột gặm được cả ống khí đốt |
| Côn trùng lẫn vào bao bì, thành phẩm | Khiếu nại của khách, huỷ lô |
| Căng tin, ký túc xá bẩn | Điểm trừ trong đánh giá RBA, SMETA |
| Nhà thầu để thuốc lại trong xưởng | Trái GMP mỹ phẩm ASEAN mục 5.2.4 |

Hồ sơ năng lực nhà thầu, xem giấy phép và chứng nhận của công ty.
Điểm nóng trong nhà máy công nghiệp nằm ở đâu?
Ở chỗ có dây điện, giấy và đồ ăn. Chuột leo theo dây cáp vào nhà; NebGuide của Đại học Nebraska–Lincoln ghi chuột cống lọt lỗ 1/2 inch, khoảng 13 mm, chuột nhắt lọt lỗ 1/4 inch, khoảng 6 mm. Kho carton, căng tin và ký túc xá công nhân là ba nơi còn lại cần kiểm theo lịch.
- Tủ điện, máng cáp, lỗ luồn cáp qua tường: chắn bằng lưới thép, tôn, vữa.
- Kho bao bì giấy, carton: gián và mọt theo hàng nhập.
- Căng tin, bếp nấu cho ca: nguồn thức ăn của cả nhà máy.
- Ký túc xá công nhân: rệp giường, gián, muỗi.
- Khu rác, pallet, bãi cỏ vành đai: nơi chuột trú trước khi vào xưởng.

Nhà máy trong khu công nghiệp chịu thêm áp lực từ cống, đất trống quanh khu, xem nhà máy trong khu công nghiệp.
Nhà máy công nghiệp phải đạt chuẩn nào về kiểm soát côn trùng?
Tuỳ khách hàng và sản phẩm. Nhà máy bao bì cho thực phẩm theo BRCGS Packaging; nhà máy mỹ phẩm theo GMP ASEAN, ISO 22716; nhà máy điện tử, dệt may xuất khẩu theo bộ quy tắc RBA hoặc đánh giá SMETA. Hai bộ sau không nhắc côn trùng, chỉ đòi căng tin, ký túc xá hợp vệ sinh.
| Chuẩn | Điều khoản | Yêu cầu chính |
|---|---|---|
| BRCGS Packaging Materials | 4.11 | Chương trình theo đánh giá rủi ro; sơ đồ đánh số thiết bị; phân tích mẫu bẫy sau ổ nhiễm (4.11.7); bản Issue 7 thay từ 28/10/2024 |
| ISO 22716 (GMP mỹ phẩm) | 4.13.1–4.13.3 | Nhà xưởng chống xâm nhập; chương trình bằng văn bản; phòng ngừa bên ngoài như cây sát tường, thùng rác |
| GMP mỹ phẩm ASEAN | 3.1; 5.2.4 | Tránh nhiễm từ côn trùng, chuột; thuốc diệt không được làm bẩn thiết bị, nguyên liệu, sản phẩm |
| SOP mẫu của ASEAN (ví dụ cho nhà máy thực phẩm chức năng) | Phụ lục 7 | Bẫy cơ học trong nhà cách 5–10 m, kiểm hằng tuần; không bả độc trong xưởng; đèn côn trùng cách khu sản xuất ít nhất 3 m |
| RBA v8.0 | B.7 | Nhà vệ sinh, khu ăn uống, ký túc xá sạch và an toàn |
| SMETA 7.0 | Nhóm 3 | Sổ theo dõi chất nguy hại, gồm cả thuốc diệt côn trùng; chỗ ở không gây rủi ro sức khoẻ |
Cục Cảnh sát PCCC cũng khuyến cáo nơi dùng bếp gas phải chống chuột cắn thủng ống dẫn. Chương trình theo ngưỡng, xem chương trình IPM có ngưỡng hành động.
Chương trình kiểm soát côn trùng cho nhà máy công nghiệp gồm gì?
Chắn chuột bằng kết cấu trước, rồi mới đến thiết bị. NebGuide coi bịt lối vào là bước quan trọng nhất; với nhà máy điện tử, đó là lỗ luồn cáp, khe tủ điện, cửa cuốn. Sau đó mới tới thiết bị theo vòng và một sổ hoá chất cho đánh giá SMETA.
- Khảo sát kết cấu: đánh dấu lỗ luồn cáp, khe cửa, máng cáp; bịt bằng lưới thép, tôn mạ kẽm.
- Thiết bị theo vòng: hộp bả khoá ngoài trời, bẫy không thuốc trong xưởng, kiểm tủ điện theo lịch bảo trì.
- Căng tin, ký túc xá: lịch riêng, làm ngoài giờ ăn và giờ nghỉ.
- Sổ hoá chất: tên thuốc, SDS, nơi cất, người dùng, cho đoàn đánh giá.
- Báo cáo xu hướng: theo khu, gửi EHS và bảo trì.
Theo SOP mẫu của ASEAN, bẫy cơ học trong xưởng đặt dọc chu vi tường, cách nhau từ 5 m tới 10 m, dày hơn ở cửa ra ngoài; hộp bả ngoài trời kiểm 2 tuần một lần, thấy dấu vết chuột thì kiểm dày hơn. NebGuide khuyên móng tường ăn sâu ít nhất 91 cm, vì chuột cống đào thẳng xuống được chừng đó.

Nhiều nhà máy điện tử, linh kiện đặt ở Khu Công nghệ cao TP.HCM, KCN Long Thành và Dầu Giây và cụm Trảng Bàng, Linh Trung III; mỗi trang ghi điểm nóng chung của khu và việc nên làm trước.
Linh Trung II thiên về sản xuất công nghệ cao và lắp ráp máy móc, xem KCX Linh Trung I và II. Bình Chiểu chuyên công nghiệp nhẹ và điện tử, nằm trong cụm Tân Đông Hiệp, Bình Đường, Bình Chiểu. VSIP II-A được định hướng thu hút công nghệ cao, xem cụm VSIP.
Lịch lượt kiểm và mẫu báo cáo, xem hợp đồng kiểm tra định kỳ.
Phần nhà máy tự làm giữa hai lượt kiểm, như kê hàng cách tường và bịt khe hở, nằm ở cẩm nang việc tự kiểm và hồ sơ côn trùng cho nhà xưởng.
Mặt bằng nào trong ngành công nghiệp cần xem riêng?
Nhà máy và kho có trang mặt bằng riêng, theo vòng vành đai, cửa và bên trong. Nhà xưởng đang xây mới thì phải tính chống mối nền móng từ đầu. Ở đây chỉ bàn chuẩn và hồ sơ; cách làm và dịch vụ cụ thể nằm ở các trang dưới.
- Côn trùng trong nhà máy, kho theo vòng
- Kiểm soát chuột theo sơ đồ trạm
- Phòng chống mối cho nhà xưởng xây mới
- Ảnh kiểm keo đèn và phun theo lịch ở xưởng sản xuất: ảnh thi công tại nhà máy sản xuất
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- BRCGS. Global Standard for Packaging and Packaging Materials — Issue 6 Consultation Draft, Mục 4.11, 2018. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- IKW (Hiệp hội mỹ phẩm, chất tẩy rửa Đức). IKW Cosmetics GMP — Checklist for Self Assessment (theo ISO 22716), ISO 22716 mục 4.13, 2009. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Responsible Business Alliance (RBA). Responsible Business Alliance Code of Conduct, v8.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Sedex (bản do VWA lưu). SMETA 7.0 Member Manual Annex 4 — The SMETA Workplace Requirements, SMETA 7.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- ASEAN. Standard Operating Procedure on Pest Control — ASEAN GMP Training Modules, Chapter 4 Annex 7, 2021. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Cục Cảnh sát PCCC và CNCH — Bộ Công an. Khuyến cáo biện pháp an toàn PCCC mùa nắng nóng, 2023. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Uỷ ban Mỹ phẩm ASEAN. Appendix VI — ASEAN Guidelines for Cosmetic Good Manufacturing Practice. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- UC Statewide IPM Program (Đại học California). Rats — Pest Notes, Publication 74106, 2025. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Đại học Nebraska–Lincoln Extension. Rodent-Proof Construction — Structural, NebGuide G1530, 2009. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Ban Quản lý các KCX và CN TP.HCM (HEPZA). Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore II-A. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















