Kiểm soát côn trùng trong Khu chế xuất Tân Thuận: nhà máy trên bán đảo sông Sài Gòn, sát cảng VICT
KCX Tân Thuận rộng 300 ha, trên bán đảo sông Sài Gòn bao quanh, sát cảng VICT, có ký túc xá công nhân. Áp lực chung là chuột từ bờ sông, muỗi từ nước thải, gián theo hàng nhập. Nhà máy nên có vòng hộp bả ngoài cách nhau 15–30 m và lịch riêng cho ký túc xá.
Tân Thuận là khu chế xuất đầu tiên của Việt Nam, cấp phép tháng 9/1991. Khoảng 253 doanh nghiệp từ 21 quốc gia chia nhau một bán đảo có sông Sài Gòn bao quanh. Nhà máy trong khu khác ngành nhưng chung một hoàn cảnh: ngoài hàng rào là nước, bãi cảng và dòng xe container chạy cả ngày lẫn đêm.
Trang này gom những gì chung cho cả khu. Chuẩn riêng của từng ngành xem ở trang ngành; phạm vi phục vụ và lịch đi ở Quận 7 cũ thì ở trang khu vực.
Ngành nào đang chạy trong KCX Tân Thuận?
Rất nhiều ngành, và đó là cái khó. Chủ đầu tư liệt kê phần mềm, điện tử, cơ khí chính xác, dệt sợi, may mặc, nhựa, thực phẩm, đồ uống, dụng cụ thể thao, xe đạp, thiết bị y tế và linh kiện ô tô. Côn trùng đi theo hàng rào chung, không theo ngành.
| Hạng mục | Dữ kiện |
|---|---|
| Cấp phép | Tháng 9/1991, khởi công năm 1992 |
| Diện tích | 300 ha, đã cho thuê 206 ha |
| Vị trí | Phường Tân Thuận Đông, Quận 7 (địa danh cũ, theo HEPZA) |
| Khoảng cách | Cách trung tâm thành phố 4 km, sân bay Tân Sơn Nhất 13 km |
| Doanh nghiệp | Khoảng 253 doanh nghiệp từ 21 quốc gia |
| Bao quanh khu | Sông Sài Gòn; cảng VICT sát khu; cảng Tân Thuận, Bến Nghé trong 2 km |
| Trong khu | Ký túc xá công nhân, trạm cứu hoả, phòng khám, nhà trẻ; nhà máy xử lý nước thải đạt cột A QCVN 40:2011/BTNMT |

Điểm nóng chung của KCX Tân Thuận nằm ở đâu?
Ở ranh giới giữa khu và những gì bao quanh nó: bờ sông, bãi cảng, bể xử lý nước thải và ký túc xá. Không nhà máy nào tự quản được những chỗ này, nhưng côn trùng từ đó sẽ đi vào xưởng nào có cửa mở và có đồ ăn gần nhất.
- Bờ sông Sài Gòn: bờ kè và cống xả ra sông là đường chuột cống đi lên. Tài liệu của Đại học Florida ghi chuột cống thường kiếm ăn trong khoảng 30–46 m quanh hang, nên xưởng giáp bờ gánh phần lớn.
- Cảng VICT và hai cảng lân cận: container, pallet gỗ đổi tay nhiều lần trước khi vào xưởng. IPPC coi container đường biển là đường lây lan dịch hại và có khuyến nghị CPM 10/2015_01 về giữ container sạch.
- Bể xử lý nước thải: mặt nước hở là chỗ muỗi Culex đẻ. Nghiên cứu ở một trạm xử lý nước thải cho thấy muỗi Culex phần lớn bay được khoảng 1 km, nên cả bán đảo nằm trong tầm bay.
- Ký túc xá công nhân: gián và rệp giường theo nệm, hành lý, rồi theo người vào căng tin và phòng thay đồ của nhà máy.

Chương trình cho nhà máy trong KCX Tân Thuận gồm gì?
Bắt đầu từ hàng rào, không phải từ trong xưởng. Vòng ngoài là hộp bả có khoá, cách nhau 15–30 m như NPMA hướng dẫn; vào trong xưởng thì chỉ đặt bẫy không thuốc. Hàng từ cảng về được kiểm riêng ở cửa nhận, còn ký túc xá, căng tin làm ngoài giờ ca.
- Khảo sát ranh: vẽ sơ đồ mặt giáp sông, cống, bãi xe và điểm tập kết rác của nhà máy.
- Vòng trạm ngoài: hộp bả khoá dọc hàng rào, đặt dày hơn ở mặt giáp bờ kè.
- Cửa nhận hàng: mở container tại dock, soi pallet gỗ, lô có dấu côn trùng đưa ra khu cách ly.
- Nước đọng: kiểm hố ga, máng mái, rãnh sau mưa; báo ban quản lý hạ tầng khi cống chung bị ứ.
- Ký túc xá, căng tin: kiểm gián, rệp theo phòng, làm ngoài giờ ăn.
- Báo cáo: gửi EHS số bắt theo từng mặt nhà máy, để thấy mặt nào đang chịu áp lực từ bên ngoài.

Cách chia vòng trạm, xem côn trùng trong nhà máy, kho theo vòng; ngưỡng hành động và báo cáo xu hướng, xem chương trình IPM có ngưỡng.
Ngành trong KCX Tân Thuận đối chiếu chuẩn nào?
Mỗi ngành trong Tân Thuận bị chấm theo một bộ chuẩn khác nhau, dù dùng chung hàng rào và cống. Xưởng thực phẩm, đồ uống theo BRCGS hoặc FSSC 22000 v6; xưởng thiết bị y tế theo GMP; điện tử, may mặc xuất khẩu bị khách đánh giá theo RBA v8.0 hay SMETA 7.0 ở căng tin, ký túc xá.
- Thực phẩm, đồ uống: chuẩn đánh giá cho nhà máy thực phẩm
- Thiết bị y tế: điều khoản GMP cho ngành y tế, dược
- Điện tử, may mặc, nhựa, linh kiện: chuẩn cho nhà máy sản xuất công nghiệp
- Xưởng có cửa mở ra phía bờ sông, bãi cảng xem mức côn trùng trên tấm keo đèn: ảnh keo đèn tại nhà máy khu chế xuất
Hai cụm khác cũng sát cảng và sông: KCN Cát Lái cạnh cảng container và KCN Hiệp Phước bên sông Soài Rạp. Phạm vi phục vụ trong thành phố, xem khu vực TP.HCM.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- Foundation FSSC. Annex 2 — FSSC 22000 CB Audit Report Requirements, Version 6, FSSC 22000 v6, 2023. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Responsible Business Alliance (RBA). Responsible Business Alliance Code of Conduct, v8.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Sedex (bản do VWA lưu). SMETA 7.0 Member Manual Annex 4 — The SMETA Workplace Requirements, SMETA 7.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- UF/IFAS (Đại học Florida), bản lưu trên trang Bộ Nông nghiệp bang Maine. Rat and Mouse Control (Koehler & Kern), ENY-224, 2005. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Journal of Medical Entomology, lưu trên PubMed Central. Dispersal of Culex Mosquitoes (Diptera: Culicidae) From a Wastewater Treatment Facility, PMC3278816, 2012. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Công ty TNHH Tân Thuận (chủ đầu tư KCX). About us — Tan Thuan Export Processing Zone. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Ban Quản lý các KCX và CN TP.HCM (HEPZA). Khu chế xuất Tân Thuận. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- IPPC — Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế (FAO). Sea Containers, Khuyến nghị CPM 10/2015_01, 2015. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















