Kiểm soát côn trùng tại KCN Đồng An, Đồng An 2, Việt Hương và Việt Hương 2: nhà máy giữa khu dân cư sầm uất
Cụm có bốn khu: Đồng An 139,58 ha và Việt Hương 36 ha nằm giữa khu dân cư sầm uất; Đồng An 2 rộng 205,38 ha, Việt Hương 2 rộng 198,75 ha ở xa hơn về phía bắc. Áp lực lớn nhất đến từ ranh giáp nhà dân và mặt tiền Đại lộ Bình Dương.
Việt Hương thành lập năm 1995, Đồng An năm 1996. Nay cả hai nằm giữa phố: HEPZA ghi Đồng An sát ranh khu dân cư, còn Việt Hương bị nhà dân bao kín bốn phía.
Hai khu mang số 2 chỉ chung chủ đầu tư, không liền kề: Đồng An 2 ở phường Bình Dương, Việt Hương 2 ở phường Tây Nam. Côn trùng ở đó đến từ sân bãi của chính khu hơn là từ nhà dân.
Ngành nào ở KCN Đồng An, Việt Hương?
Bốn khu đều nhiều ngành sản xuất, mà không còn danh mục ngành chính thức nào đăng cho từng khu; HEPZA chỉ công bố vị trí, diện tích, tình trạng cho thuê. Đồng An lẫn Đồng An 2 đã lấp đầy, không còn nhà xưởng cho thuê. Xưởng làm hàng gì thì lập chương trình theo hàng đó.
| Khu | Thành lập | Diện tích | Vị trí (theo HEPZA) | Quanh khu |
|---|---|---|---|---|
| Việt Hương | 1995 | 36 ha | Phường Thuận Giao | Mặt tiền Đại lộ Bình Dương (QL13), bao quanh là khu dân cư sầm uất |
| Đồng An | 1996 | 139,58 ha, đã lấp đầy | Phường Bình Hòa | Nằm sát ranh khu dân cư sầm uất; cách cảng Cát Lái 40 km |
| Việt Hương 2 | 2003 | 198,75 ha | Phường Tây Nam | Gần chuỗi KCN đô thị Mỹ Phước, Bàu Bàng; cách cảng Cát Lái 54 km |
| Đồng An 2 | 2007 | 205,38 ha, đã lấp đầy | Phường Bình Dương | Kết nối hạ tầng trung tâm Thành phố mới; xưởng cao tối đa 3 tầng |

Điểm nóng chung của KCN Đồng An, Việt Hương nằm ở đâu?
Với Đồng An và Việt Hương, điểm nóng nằm ngay hàng rào giáp nhà dân và dọc mặt tiền quốc lộ. Với hai khu số 2, điểm nóng là sân xưởng, mái tôn và container nằm chờ lâu vì cảng ở xa.
- Ranh giáp dân cư: rác sinh hoạt, quán ăn, cống chung ngay ngoài hàng rào. Gián và chuột đi qua ranh vào căng tin, kho phế liệu; chuột kiếm ăn khoảng 30–46 m quanh hang.
- Ổ nước trong nhà dân: chậu cây, lu chứa, lốp xe. Muỗi vằn đẻ ở đó và chỉ bay quanh ổ khoảng 100 m, nên dãy xưởng sát ranh nhận gần hết.
- Mặt tiền Đại lộ Bình Dương: Việt Hương trải dọc quốc lộ, xe tải dừng đỗ, quán ven đường, cống thoát dọc lề là đường chuột đi vào cổng.
- Container ở khu xa cảng: Việt Hương 2 cách Cát Lái 54 km, hàng thường đóng container ngay tại xưởng rồi nằm chờ trong sân. Khuyến nghị CPM 10/2015_01 của IPPC đòi container sạch trước khi đi.

Chương trình cho nhà máy trong KCN Đồng An, Việt Hương gồm những bước nào?
Nhà máy ở Đồng An, Việt Hương làm dày mặt giáp nhà dân và cổng quốc lộ; nhà máy ở hai khu số 2 làm kỹ sân bãi và container. Phần chung là vòng hộp bả khoá ngoài, bẫy không thuốc trong xưởng, lịch diệt lăng quăng sau mưa và sổ ghi theo từng mặt nhà máy.
- Chia mặt nhà máy: đánh dấu mặt giáp nhà dân, mặt giáp đường, mặt giáp xưởng khác; mỗi mặt một mã trong sổ.
- Hộp bả khoá: cách nhau 15–30 m quanh hàng rào, dày hơn ở mặt giáp dân cư và cổng quốc lộ.
- Trong xưởng, căng tin: bẫy không thuốc cách nhau 6–12 m; gel ở khe tủ căng tin, phòng thay đồ, kiểm ngoài giờ ăn.
- Lăng quăng sau mưa: lật vật chứa nước trong lô, kiểm hố thu, máng xối mái tôn; nhắc công ty hạ tầng nạo cống chung.
- Container chờ xuất: kiểm sàn, vách container rỗng trước khi đóng hàng; không để container mở cửa qua đêm.

Muỗi từ nhà dân tràn sang, xem dịch vụ diệt muỗi theo ổ đẻ; cách chia vòng trạm quanh xưởng, xem kiểm soát côn trùng cho nhà máy, kho.
Ngành trong KCN Đồng An, Việt Hương đối chiếu chuẩn nào?
Hàng may, giày, đồ chơi, điện tử xuất khẩu thường bị kiểm theo SMETA 7.0 hoặc RBA v8.0, nhìn cả căng tin và khu vệ sinh công nhân. Xưởng thực phẩm theo FSSC 22000 v6; xưởng in bao bì cho thực phẩm theo BRCGS Packaging. Đợt đánh giá nào cũng xin xem sổ ghi và sơ đồ trạm.
- May mặc, điện tử, đồ chơi, gỗ: chuẩn cho nhà máy sản xuất công nghiệp
- Thực phẩm, bao bì thực phẩm: chuẩn đánh giá cho nhà máy thực phẩm
- Hình ảnh đội kỹ thuật làm ở khu công nghiệp: công trình thực tế tại khu công nghiệp
Việt Hương và Đồng An cùng phường với KCN VSIP I ở Thuận Giao, Bình Hòa; Việt Hương 2 gần cụm Mỹ Phước, Bàu Bàng, Rạch Bắp. Phạm vi phục vụ, xem khu vực TP.HCM.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- BRCGS. Global Standard for Packaging and Packaging Materials — Issue 6 Consultation Draft, Mục 4.11, 2018. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Foundation FSSC. Annex 2 — FSSC 22000 CB Audit Report Requirements, Version 6, FSSC 22000 v6, 2023. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Responsible Business Alliance (RBA). Responsible Business Alliance Code of Conduct, v8.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Sedex (bản do VWA lưu). SMETA 7.0 Member Manual Annex 4 — The SMETA Workplace Requirements, SMETA 7.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- UF/IFAS (Đại học Florida), bản lưu trên trang Bộ Nông nghiệp bang Maine. Rat and Mouse Control (Koehler & Kern), ENY-224, 2005. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Journal of Medical Entomology (Oxford Academic). Estimating Aedes aegypti (Diptera: Culicidae) Flight Distance: Meta-Data Analysis, 2022. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Professional Pest Manager. Rodent Bait Placement for Optimal Performance. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Ban Quản lý các KCX và CN TP.HCM (HEPZA). Khu công nghiệp Việt Hương · Khu công nghiệp Việt Hương 2 · Khu công nghiệp Đồng An · Khu công nghiệp Đồng An 2. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- IPPC — Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế (FAO). Sea Containers, Khuyến nghị CPM 10/2015_01, 2015. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















