Kiểm soát côn trùng tại KCN Tây Bắc Củ Chi và KCN Đông Nam: nhà máy vùng ven, lô rộng, nhiều đất xanh quanh xưởng
KCN Tây Bắc Củ Chi rộng 381,24 ha, cách trung tâm khoảng 35 km; KCN Đông Nam rộng 342,53 ha, cách 25 km, mật độ xây dựng tối đa 70%. Mỗi lô còn nhiều đất cỏ, cây xanh quanh xưởng, nên chuột và muỗi từ phần đất trống là áp lực lớn hơn cống hay dân cư.
Ở Củ Chi, nhà máy không bị nhà dân vây quanh như trong nội thành. Lô đất rộng, xưởng xây chưa hết đất, xung quanh là cỏ, cây và vùng ven còn nhiều đất trống. Vì vậy chuột, muỗi thường sống ngay trong hàng rào nhà máy, ở phần đất xanh chưa xây.
Phần dưới nói những gì hai khu cùng gặp; chuẩn của từng ngành có đường dẫn ở cuối trang.
Ngành nào ở KCN Tây Bắc Củ Chi và Đông Nam?
Theo chủ đầu tư CIDICO, Tây Bắc Củ Chi có cao su, nhựa PET, chế biến thực phẩm, giày dép, dệt may, phụ tùng ô tô, vật liệu xây dựng. HEPZA không ghi ngành chính của KCN Đông Nam, chỉ ghi quy hoạch lô: lô tối thiểu 5.000 m2, mật độ xây dựng tối đa 70%, cao dưới 40 m.
| Hạng mục | KCN Tây Bắc Củ Chi | KCN Đông Nam |
|---|---|---|
| Thành lập | Giai đoạn 1 năm 1997, giai đoạn 2 duyệt năm 2012 | 2008 |
| Diện tích | 381,24 ha theo HEPZA (208 ha và 173,24 ha); CIDICO ghi 393,88 ha | 342,53 ha |
| Vị trí | Xã Tân An Hội, huyện Củ Chi (địa danh cũ), cách trung tâm khoảng 35 km | Xã Bình Mỹ và Hoà Phú, huyện Củ Chi (địa danh cũ), cách trung tâm khoảng 25 km |
| Hạ tầng liên quan | Xử lý nước thải tập trung, thu gom rác công nghiệp và sinh hoạt; giai đoạn 1 lấp đầy 99,06% | Nước thải đầu ra đạt cột A; cách cảng Cát Lái 32 km, sân bay 20 km |

Điểm nóng chung của nhà máy vùng ven Củ Chi là gì?
Là phần đất không xây trong hàng rào: bãi cỏ, hàng cây, bãi chứa nguyên liệu ngoài trời. Với mật độ xây dựng tối đa 70%, mỗi lô ở Đông Nam còn ít nhất 30% đất không có nhà xưởng. Chuột làm hang ở đó, muỗi đẻ ở nước đọng, rồi cả hai đi vào xưởng gần nhất.
- Bãi cỏ, bờ rào cây xanh: chuột cống đào hang ở bờ đất, kiếm ăn trong khoảng 30–46 m quanh hang, đủ tới cửa xưởng.
- Nguyên liệu ngoài trời: lốp, phế liệu cao su, nhựa, pallet chất đống giữ nước mưa; muỗi vằn chỉ bay trong bán kính khoảng 100 m quanh ổ nên ổ trong lô là ổ của chính nhà máy.
- Kho nguyên liệu thực phẩm, giày dép: bột, hạt, da, keo là thức ăn và chỗ trú của chuột, gián.
- Nhà vệ sinh, căng tin xa xưởng chính: lối đi ngoài trời giữa các khối nhà, ít được kiểm.

Chương trình cho nhà máy trong Tây Bắc Củ Chi và Đông Nam gồm gì?
Thêm một vòng cho phần đất xanh, ngoài vòng quanh tường xưởng. Vòng ngoài cùng chạy dọc hàng rào và bãi cỏ; vòng trong sát chân tường, cửa, dock. Cắt cỏ, dọn nguyên liệu ngoài trời là việc của nhà máy, và báo cáo sẽ ghi rõ bãi cỏ, đống nguyên liệu nào đang cho chuột chỗ núp.
- Khảo sát đất trống: vẽ sơ đồ bãi cỏ, hàng cây, bãi nguyên liệu, rãnh nước; đánh dấu hang chuột.
- Hai vòng trạm: hộp bả khoá dọc hàng rào và quanh tường xưởng, cách nhau 15–30 m.
- Dải sạch sát tường: đề nghị giữ một dải sỏi hoặc bê tông không cỏ sát chân tường xưởng.
- Nước đọng: lật lốp, che nguyên liệu, khơi rãnh; kiểm lăng quăng sau mưa.
- Kho nguyên liệu: bẫy không thuốc trong kho, phun tồn lưu dưới pallet, dọc chân tường.
- Báo cáo: số bắt theo vòng ngoài, vòng trong để thấy chuột có đang tiến vào xưởng hay không.

Chia vòng theo nhà máy và kho, xem côn trùng trong nhà máy, kho theo vòng; pallet, kệ gỗ bị mọt đục, xem xử lý mọt gỗ trong pallet, kệ kho.
Ngành trong hai khu Củ Chi đối chiếu chuẩn nào?
Xưởng thực phẩm theo BRCGS hoặc FSSC 22000 v6; xưởng giày dép, dệt may, phụ tùng ô tô bán cho thương hiệu nước ngoài bị đánh giá theo RBA v8.0 hoặc SMETA 7.0 ở căng tin, nhà vệ sinh. Xưởng nhựa, cao su ít bị hỏi về côn trùng, nhưng chuột cắn dây vẫn làm dừng máy.
- Chế biến thực phẩm: chuẩn đánh giá cho nhà máy thực phẩm
- Giày dép, dệt may, phụ tùng, nhựa: chuẩn cho nhà máy sản xuất công nghiệp
- Kho nguyên liệu và thành phẩm: chuẩn cho ngành kho vận
- Phần đất không xây trong lô đẩy côn trùng bay về cửa xưởng, thấy rõ trên tấm keo: ảnh tấm keo đèn nhà máy trong KCN
Cụm gần nhất về phía nội thành là KCN Tân Bình, Tân Thới Hiệp và QTSC; bên kia ranh tỉnh là KCN Đức Hòa, Xuyên Á.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- Foundation FSSC. Annex 2 — FSSC 22000 CB Audit Report Requirements, Version 6, FSSC 22000 v6, 2023. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Responsible Business Alliance (RBA). Responsible Business Alliance Code of Conduct, v8.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Sedex (bản do VWA lưu). SMETA 7.0 Member Manual Annex 4 — The SMETA Workplace Requirements, SMETA 7.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- UF/IFAS (Đại học Florida), bản lưu trên trang Bộ Nông nghiệp bang Maine. Rat and Mouse Control (Koehler & Kern), ENY-224, 2005. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- CIDICO (chủ đầu tư KCN Tây Bắc Củ Chi). Trang chủ CIDICO. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Ban Quản lý các KCX và CN TP.HCM (HEPZA). Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi · Khu công nghiệp Đông Nam. Truy cập lần cuối 25/09/2026.

















