Kiểm soát côn trùng trong cụm VSIP: ba khu công nghiệp Việt Nam – Singapore từ Thuận Giao tới Vĩnh Tân
Cụm VSIP gồm VSIP I 500 ha ở Thuận Giao, VSIP II 345 ha và VSIP II-A 1000 ha ở Vĩnh Tân. Áp lực chung đến từ trạm xử lý nước thải lớn, cống đi ngầm, container mở ngay trong khu và khu đô thị sát hàng rào. Nhà máy nên dựng vòng trạm ngoài trước.
VSIP I khởi công năm 1996 ở Thuận An, là khu đầu tiên của chuỗi khu công nghiệp Việt Nam – Singapore. Mười năm sau VSIP II mở ở phía bắc, rồi năm 2008 mở rộng thêm 1.700 ha, trong đó 700 ha là đô thị và dịch vụ. Cả ba khu nay thuộc TP.HCM và do HEPZA quản lý.
Nhìn thì gọn: đường nội khu rộng, điện nước đi ngầm, nước thải xử lý tập trung. Vậy mà côn trùng vẫn vào xưởng, theo hàng nhập, theo cống ngầm hoặc từ khu dân cư bên kia hàng rào.
Ngành nào ở cụm VSIP?
Xưởng ở VSIP làm đủ thứ, nhưng không còn danh mục ngành chính thức nào đăng riêng cho từng khu: HEPZA và VSIP chỉ công bố diện tích, hạ tầng, tỷ lệ lấp đầy. HEPZA ghi thêm VSIP II-A có khả năng thu hút công nghệ cao. Muốn biết xưởng cần gì, phải xem hàng hóa thật của xưởng đó.
| Khu | Thành lập | Diện tích | Vị trí (theo HEPZA) | Quanh khu |
|---|---|---|---|---|
| VSIP I | 1996 | 500 ha, đã lấp đầy | Phường Thuận Giao, Phường Bình Hòa | Cách ICD Sóng Thần 8 km, cảng Cát Lái 25 km; dịch vụ hải quan tại chỗ; xử lý nước thải 30.000 m³/ngày |
| VSIP II | 2006 | 345 ha, đã lấp đầy | Phường Bình Dương, Phường Vĩnh Tân | Cách VSIP I khoảng 15 km về phía bắc; điện nước ngầm hóa 100%, đường nội khu rộng; xử lý nước thải 12.000 m³/ngày |
| VSIP II-A | 2008 | 1000 ha | Phường Bình Dương, Phường Vĩnh Tân | Liền kề khu đô thị – dịch vụ VSIP 2; phần mở rộng xử lý nước thải 41.000 m³/ngày; tiêu chuẩn ISO 14001 |

Điểm nóng chung quanh cụm VSIP nằm ở đâu?
Ở hạ tầng dùng chung mà từng nhà máy không tự quản được: trạm xử lý nước thải công suất lớn, hào kỹ thuật đi ngầm, container làm thủ tục ngay trong khu, khu đô thị – dịch vụ sát VSIP II-A.
- Trạm xử lý nước thải: VSIP I ghi công suất 30.000 m³/ngày, phần mở rộng của VSIP II ghi 41.000 m³/ngày. Mặt bể rộng nuôi muỗi Culex, loài bay được khoảng 1 km, phủ nhiều dãy xưởng quanh trạm.
- Hạ tầng đi ngầm: hố ga, mương cáp chạy liền giữa các lô. Chuột cống đi trong đó, lên ở chỗ nắp hở, kiếm ăn khoảng 30–46 m quanh hang.
- Hải quan tại chỗ ở VSIP I: container được mở trong khu thay vì ở cảng. IPPC coi container là đường mang dịch hại (khuyến nghị CPM 10/2015_01), nên dock nhà máy thành điểm đổi tay cuối.
- Khu đô thị cạnh VSIP II-A: nhà ở, quán ăn, rác sinh hoạt ngay ngoài ranh. Muỗi vằn đẻ trong chậu, lốp xe, thường chỉ bay quanh ổ khoảng 100 m, nên ổ sát hàng rào mới đáng lo.

Chương trình cho nhà máy trong cụm VSIP gồm những bước nào?
Trước hết vẽ ra mọi chỗ nhà máy nối với hạ tầng chung: hố ga, nắp mương cáp, dock nhận container, mặt giáp khu dân cư. Sau đó đặt vòng hộp bả khoá bên ngoài, bẫy không thuốc bên trong, và lịch kiểm mặt nước theo mùa mưa.
- Sơ đồ đường ngầm: đánh dấu hố ga, nắp mương cáp, ống xuyên tường; chỗ ống vào xưởng bịt lưới.
- Vòng hộp bả ngoài: hộp có khoá dọc hàng rào, cách nhau 15–30 m; mặt giáp trạm nước thải hay khu dân cư đặt dày hơn.
- Bên trong xưởng: bẫy không thuốc cách nhau 6–12 m dọc chân tường gần cửa.
- Dock nhận container: soi sàn gỗ, vách container, pallet ngay tại dock; lô có dấu côn trùng tách riêng.
- Mặt nước sau mưa: kiểm hố thu, máng mái, khay nước điều hòa; cống chung ứ thì báo công ty hạ tầng.

Cách chia vòng trạm quanh một nhà máy, xem kiểm soát côn trùng cho nhà máy và kho; ngưỡng hành động và báo cáo xu hướng cho bộ phận EHS, xem chương trình IPM theo ngưỡng.
Ngành trong cụm VSIP đối chiếu chuẩn nào?
Chuẩn đi theo ngành của từng nhà máy chứ không theo khu. Xưởng thực phẩm, đồ uống thường bị đánh giá theo FSSC 22000 v6 hoặc BRCGS; xưởng bao bì theo BRCGS Packaging. Nhà máy điện tử, may mặc xuất khẩu bị khách kiểm theo RBA v8.0 hoặc SMETA 7.0, kể cả căng tin.
- Thực phẩm, đồ uống, bao bì: hồ sơ đánh giá cho nhà máy thực phẩm
- Dược phẩm, thiết bị y tế: yêu cầu GMP của ngành y tế, dược
- Điện tử, cơ khí, linh kiện ô tô: chuẩn cho nhà máy sản xuất công nghiệp
- Kho hàng trong khu: kiểm hàng nhập cho ngành kho vận
- Hàng nhập đi qua dock container, nên đèn keo đặt cạnh cửa dock; tấm keo tháo ra kiểm: ảnh kiểm keo đèn ở nhà máy khu công nghiệp
VSIP I chung phường Bình Hòa với cụm KCN Đồng An, Việt Hương; VSIP II và II-A chung phường Bình Dương với cụm Nam Tân Uyên, Đại Đăng, Kim Huy. Phạm vi phục vụ, xem khu vực TP.HCM.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- BRCGS. Global Standard for Packaging and Packaging Materials — Issue 6 Consultation Draft, Mục 4.11, 2018. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Foundation FSSC. Annex 2 — FSSC 22000 CB Audit Report Requirements, Version 6, FSSC 22000 v6, 2023. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Responsible Business Alliance (RBA). Responsible Business Alliance Code of Conduct, v8.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Sedex (bản do VWA lưu). SMETA 7.0 Member Manual Annex 4 — The SMETA Workplace Requirements, SMETA 7.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- UF/IFAS (Đại học Florida), bản lưu trên trang Bộ Nông nghiệp bang Maine. Rat and Mouse Control (Koehler & Kern), ENY-224, 2005. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Journal of Medical Entomology (Oxford Academic). Estimating Aedes aegypti (Diptera: Culicidae) Flight Distance: Meta-Data Analysis, 2022. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Journal of Medical Entomology, lưu trên PubMed Central. Dispersal of Culex Mosquitoes (Diptera: Culicidae) From a Wastewater Treatment Facility, PMC3278816, 2012. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Professional Pest Manager. Rodent Bait Placement for Optimal Performance. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- VSIP Group (chủ đầu tư). VSIP I – Bình Dương · VSIP II – Bình Dương. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Ban Quản lý các KCX và CN TP.HCM (HEPZA). KCN Việt Nam - Singapore · Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore II · Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore II-A. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- IPPC — Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế (FAO). Sea Containers, Khuyến nghị CPM 10/2015_01, 2015. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















