Kiểm soát côn trùng tại KCN Vĩnh Lộc và KCN Tân Tạo: xưởng thực phẩm, thuỷ sản cạnh nhà ở công nhân
KCN Vĩnh Lộc rộng 207 ha, có nhà ở công nhân và nhà trẻ ngay trong khu; KCN Tân Tạo có xưởng thực phẩm, thuỷ sản, mỹ phẩm, dược và hệ thống xử lý nước thải 12.000 m3 mỗi ngày. Áp lực chung là rác hữu cơ của xưởng thực phẩm và khu ở ngay sát xưởng.
Vĩnh Lộc và Tân Tạo cùng nằm ở Bình Tân cũ, gần Quốc lộ 1A. Điểm chung của hai khu là người ở và xưởng sản xuất nằm rất gần nhau: Vĩnh Lộc có nhà ở công nhân ngay trong khu, còn Tân Tạo có nhiều xưởng chế biến thực phẩm, thuỷ sản thải ra rác hữu cơ mỗi ngày.
Dưới đây là những chỗ cả hai khu cùng gặp. Xưởng thực phẩm, mỹ phẩm hay cơ khí mỗi loại một chuẩn, xem ở mục cuối trang.
Ngành nào ở KCN Vĩnh Lộc và Tân Tạo?
Vĩnh Lộc là khu đa ngành và không nhận ngành gây ô nhiễm; Tân Tạo có cơ khí, điện, điện tử, nông nghiệp, thuỷ sản, chế biến thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm. Tân Tạo gồm khu hiện hữu 343,9 ha và khu mở rộng 182,55 ha, nên trong cùng một khu có cả xưởng cũ lẫn lô mới xây.
| Hạng mục | KCN Vĩnh Lộc | KCN Tân Tạo |
|---|---|---|
| Diện tích | 207 ha | 343,9 ha hiện hữu và 182,55 ha mở rộng |
| Vị trí | Phường Bình Hưng Hoà B, quận Bình Tân (địa danh cũ), cách trung tâm 15 km | Phường Tân Tạo A, quận Bình Tân (địa danh cũ) |
| Hoạt động | Từ 1997, lấp đầy 94% với 147 dự án | Khu hiện hữu lấp đầy 97,14%, khu mở rộng 78,02% |
| Trong khu | Nhà ở công nhân, nhà trẻ, bảo vệ tuần tra 24/7 | Hệ thống xử lý nước thải 12.000 m3 mỗi ngày |

Điểm nóng chung ở Vĩnh Lộc và Tân Tạo nằm ở đâu?
Ở rác hữu cơ và chỗ người ở. Xưởng thực phẩm, thuỷ sản ở Tân Tạo có rác vụn, nước rửa, phế phẩm tanh mỗi ca; Vĩnh Lộc có dãy nhà ở công nhân và nhà trẻ sát xưởng. Hai thứ này kéo ruồi, chuột, gián quanh năm, và chúng không dừng ở hàng rào của một nhà máy.
- Điểm tập kết rác của xưởng thực phẩm, thuỷ sản: ruồi đẻ vào rác ướt rồi bay sang xưởng khác, vì ruồi bay 1–2 km là bình thường; chuột kiếm ăn ban đêm quanh thùng.
- Rãnh nước rửa và hố gom: mỡ, vụn cá, vụn thịt đọng lại, là ổ ruồi cống và gián.
- Nhà ở công nhân trong khu Vĩnh Lộc: bếp nấu, phòng ở đông người, rệp giường theo nệm, chăn chiếu.
- Lô trống ở khu mở rộng Tân Tạo: cỏ, xà bần, nước đọng trên nền chưa xây là nơi chuột đào hang, mỗi đêm đi kiếm ăn chừng 30–46 m quanh hang.

Chương trình cho nhà máy trong Vĩnh Lộc và Tân Tạo gồm gì?
Ở xưởng thực phẩm, mỗi lượt kiểm bắt đầu từ khu rác, sổ ghi theo mẫu chuẩn an toàn thực phẩm. Xưởng khác ngành nằm cạnh xưởng thực phẩm cũng nên dày vòng ngoài ở mặt giáp nhà máy bên cạnh, vì ruồi và chuột từ đó sang. Khu nhà ở có lịch riêng, làm ngoài giờ ca.
- Khu rác: kiểm nắp thùng, lịch thu gom, vệ sinh nền; phun ngoại vi khi thấy dòi.
- Vòng ngoài: hộp bả khoá cách nhau 15–30 m, dày hơn ở mặt giáp lô trống và khu rác.
- Trong xưởng thực phẩm: chỉ bẫy không thuốc, cách nhau 6–12 m; đèn bắt côn trùng ở tiền phòng, cách bề mặt tiếp xúc thực phẩm trên 3 m như chuẩn AIB.
- Rãnh nước rửa: xử lý rãnh và hố gom sau khi xưởng đã vệ sinh xong.
- Nhà ở công nhân: kiểm gián, rệp theo phòng, xử lý bếp chung.

Cách làm ở khu rác và rãnh nước, xem dịch vụ xử lý ruồi từ ổ dòi; vòng trạm quanh xưởng, xem kiểm soát chuột theo sơ đồ trạm.
Ngành trong Vĩnh Lộc và Tân Tạo đối chiếu chuẩn nào?
Xưởng thực phẩm, thuỷ sản xuất khẩu thường bị đánh giá theo BRCGS, FSSC 22000 v6 hoặc AIB, đều đòi sơ đồ thiết bị và hồ sơ hành động khắc phục. Xưởng mỹ phẩm, dược theo GMP. Cơ khí, điện tử bán cho tập đoàn thì theo bộ quy tắc chuỗi cung ứng như RBA v8.0.
- Thực phẩm, thuỷ sản: chuẩn đánh giá cho nhà máy thực phẩm
- Mỹ phẩm, dược phẩm: GMP cho ngành y tế, dược
- Cơ khí, điện, điện tử: chuẩn cho nhà máy sản xuất công nghiệp
- Ruồi quanh xưởng thuỷ sản, thực phẩm dính dày trên tấm keo đèn: ảnh keo đèn bắt ruồi tại nhà máy trong KCN
Cụm lân cận phía bắc là KCN Tân Bình, Tân Thới Hiệp và QTSC; phía nam là KCN Lê Minh Xuân, An Hạ, Hiệp Phước.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- AIB International (bản chính thức do McCain lưu). The AIB International Consolidated Standards for Inspection: Prerequisite and Food Safety Programs, 2013. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Foundation FSSC. Annex 2 — FSSC 22000 CB Audit Report Requirements, Version 6, FSSC 22000 v6, 2023. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Responsible Business Alliance (RBA). Responsible Business Alliance Code of Conduct, v8.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Perennia (cơ quan phát triển nông nghiệp tỉnh Nova Scotia, Canada). The Biology and Lifecycles of Common Flies on Livestock Operations, 2013. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Journal of Medical Entomology, lưu trên PubMed Central. Dispersal of Culex Mosquitoes (Diptera: Culicidae) From a Wastewater Treatment Facility, PMC3278816, 2012. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Professional Pest Manager. Rodent Bait Placement for Optimal Performance. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Ban Quản lý các KCX và CN TP.HCM (HEPZA). Khu công nghiệp Tân Tạo · Khu công nghiệp Vĩnh Lộc. Truy cập lần cuối 25/09/2026.

















