Kiểm soát côn trùng trong bốn KCN vùng Trảng Bom: Hố Nai, Sông Mây, Bàu Xéo, Giang Điền, nơi thức ăn chăn nuôi và gỗ nằm cạnh xưởng điện tử
Bốn khu Hố Nai (496,65 ha), Sông Mây, Bàu Xéo và Giang Điền có nhiều xưởng chế biến thịt, thức ăn chăn nuôi và gỗ nằm chung hàng rào với xưởng điện tử, dược. Áp lực chung là chuột theo nguyên liệu hạt, ruồi quanh xưởng thịt, mọt theo gỗ, và lô đất trống ở Giang Điền.
Từ Biên Hòa đi dọc Quốc lộ 1A về Trảng Bom, bốn khu công nghiệp này nối nhau gần như liền mạch. Khác với các khu sát sông, ở đây côn trùng đi vào theo chính nguyên liệu: bao hạt, thịt tươi, gỗ xẻ đi vào cổng mỗi ngày.
Những gì dưới đây đúng cho cả bốn khu; chuẩn riêng từng ngành để ở trang ngành.
Ngành nào ở cụm Hố Nai, Sông Mây, Bàu Xéo, Giang Điền?
Bốn khu đều đa ngành, nhưng mỗi khu có một nhóm nổi bật. Sông Mây thu hút chủ yếu chế biến thịt và thực phẩm; Bàu Xéo có giày, dệt, gỗ và thức ăn chăn nuôi; Hố Nai có công nghiệp hỗ trợ, gỗ, nhựa; Giang Điền nhận công nghệ cao, dây cáp điện, thiết bị y tế.
| Khu | Năm, diện tích | Vị trí | Hạ tầng, quanh khu |
|---|---|---|---|
| Hố Nai | Thành lập 08/4/1998; 496,65 ha, hai giai đoạn | Xã Hố Nai 3, Bắc Sơn (Trảng Bom), Phước Tân và phường Long Bình (Biên Hòa), địa danh cũ | Trạm nước thải tối đa 4.000 m³/ngày đêm; có nhà ở công nhân |
| Sông Mây | Hoạt động từ 4/1999; 473,95 ha | Đường 767, xã Bắc Sơn (địa danh cũ) | Trạm nước thải tập trung 2.000 m³/ngày theo ban quản lý (InvestVietnam ghi cao hơn); có nhà ở công nhân |
| Bàu Xéo | 2006; 499,8 ha, lấp đầy 98,1% | Nay là phường Trảng Bom, xã Hưng Thịnh và An Viễn | Quốc lộ 1A cắt khu thành hai phần Bắc và Nam; 48 nhà đầu tư; nhà ở công nhân gần 100 căn; cách ga Trảng Bom 2 km |
| Giang Điền | Hoạt động từ 08/08/2008; 529,2 ha | Xã Giang Điền, An Viễn và Tam Phước (địa danh cũ) | Lấp đầy 43,11% theo ban quản lý, InvestVietnam ghi 73 ha đất trống; trạm nước thải 3.000 m³/ngày theo ban quản lý |

Điểm nóng chung của cụm Hố Nai, Sông Mây, Bàu Xéo, Giang Điền ở đâu?
Ở những chỗ nguyên liệu dừng lại trước khi vào xưởng: sân nhận hạt, rác của xưởng thịt, bãi gỗ xẻ. Rồi tới phần đất chưa xây ở Giang Điền và các dãy nhà ở công nhân. Xưởng điện tử sạch tới đâu mà nằm cạnh xưởng thức ăn chăn nuôi thì chuột vẫn sang.
- Nguyên liệu hạt và thức ăn chăn nuôi: bao rách, hạt vãi ở sân và chân silo nuôi chuột cống; con vật này đào hang và kiếm ăn khoảng 30–46 m quanh hang, đủ để sang xưởng bên cạnh.
- Xưởng chế biến thịt ở Sông Mây: nước rửa, rác hữu cơ và thùng phế phẩm kéo ruồi nhà, ruồi xanh bay sang căng tin các xưởng lân cận.
- Gỗ ở Hố Nai, Bàu Xéo: gỗ xẻ, pallet để ngoài trời mang theo mọt; mối từ đất nền leo lên chân kệ gỗ.
- Đất trống ở Giang Điền: cỏ cao, vũng nước trên lô chưa thuê là chỗ chuột làm hang và muỗi đẻ, ngay sát xưởng đã chạy.

Chương trình cho nhà máy trong cụm Hố Nai, Sông Mây, Bàu Xéo, Giang Điền gồm gì?
Tách phần nguyên liệu khỏi phần sản xuất khô, rồi mới tính tới vòng trạm. Nhà máy nhận hạt, thịt hay gỗ cần một điểm kiểm tại cổng nhận; nhà máy chỉ giáp những xưởng đó cần vòng hộp bả ngoài dày hơn ở mặt giáp. Mặt giáp lô đất trống được xử lý như mặt giáp ruộng.
- Cổng nhận nguyên liệu: soi dấu chuột cắn ở bao hạt; pallet gỗ có lỗ mọt đục thì tách riêng để xử lý mọt gỗ.
- Vòng hộp bả ngoài: hộp khoá theo NPMA, cách nhau 15–30 m, thêm hộp ở mặt giáp xưởng thức ăn chăn nuôi hoặc đất trống.
- Bên trong: bẫy không thuốc cách nhau 6–12 m; đèn bắt ruồi ở tiền phòng xưởng thực phẩm.
- Kho gỗ: kê cao khỏi nền, kiểm mùn gỗ dưới kệ.
- Cỏ và nước đọng: phát cỏ dọc hàng rào; lô trống kề bên thì báo chủ đầu tư hạ tầng.
- Nhà ở công nhân, căng tin: kiểm gián, rệp ngoài giờ ăn ca.

Cách xử lý mọt trong gỗ và pallet, xem xử lý mọt gỗ, pallet trong kho; cách chia vòng trạm, xem côn trùng trong nhà máy, kho theo vòng.
Ngành trong cụm Hố Nai, Sông Mây, Bàu Xéo, Giang Điền theo chuẩn nào?
Xưởng thịt, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi thường bị đánh giá theo BRCGS hay FSSC 22000 v6, nơi hồ sơ côn trùng là mục bắt buộc. Xưởng thiết bị y tế, dược theo GMP. Giày, dệt, gỗ nội thất xuất khẩu thì khách soi thêm nhà ở, căng tin theo RBA v8.0 hoặc SMETA 7.0.
- Thịt, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi: yêu cầu cho nhà máy thực phẩm
- Thiết bị y tế, dược: GMP cho cơ sở y tế, dược
- Giày, dệt, gỗ, dây cáp điện: chuẩn cho nhà máy sản xuất công nghiệp
- Xưởng cạnh sân nhận hạt hay bãi gỗ xẻ đọc mức côn trùng qua tấm keo mỗi lượt: ảnh kiểm tấm keo ở xưởng trong KCN
Về phía Biên Hòa là cụm Biên Hòa 2, Amata, Loteco; đi tiếp theo Quốc lộ 1A có KCN Dầu Giây và Long Thành. Phạm vi phục vụ, xem khu vực Đồng Nai.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- Foundation FSSC. Annex 2 — FSSC 22000 CB Audit Report Requirements, Version 6, FSSC 22000 v6, 2023. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Responsible Business Alliance (RBA). Responsible Business Alliance Code of Conduct, v8.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Sedex (bản do VWA lưu). SMETA 7.0 Member Manual Annex 4 — The SMETA Workplace Requirements, SMETA 7.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- UF/IFAS (Đại học Florida), bản lưu trên trang Bộ Nông nghiệp bang Maine. Rat and Mouse Control (Koehler & Kern), ENY-224, 2005. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Professional Pest Manager. Rodent Bait Placement for Optimal Performance. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Công ty CP Thống Nhất (chủ đầu tư KCN Bàu Xéo). Tổng quan KCN Bàu Xéo. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Ban Quản lý các KCN, KKT Đồng Nai. KCN Bàu Xéo · KCN Giang Điền · KCN Sông Mây. Truy cập lần cuối 25/09/2026.
- InvestVietnam (Bộ Kế hoạch và Đầu tư). Khu công nghiệp Bàu Xéo · Khu công nghiệp Giang Điền · Khu công nghiệp Hố Nai · Khu công nghiệp Sông Mây. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















