Kiểm soát côn trùng trong chín KCN Nhơn Trạch và Ông Kèo: xưởng dệt nhuộm, kho container và cảng bên sông Lòng Tàu
Nhơn Trạch có tám KCN trên mấy xã liền nhau, thêm Ông Kèo 855,6 ha giáp sông Lòng Tàu với cảng cho tàu 10.000–30.000 tấn. Áp lực chung là muỗi từ mương, bể lắng xưởng dệt nhuộm, chuột ở bờ sông và kho container, gián theo hàng và theo nhà ở công nhân.
Nhơn Trạch gom tám khu công nghiệp trên mấy xã liền nhau như Hiệp Phước, Phú Hội, Long Thọ, do nhiều chủ đầu tư hạ tầng khác nhau, cộng thêm Ông Kèo ở phía sông. Một nhà máy có thể có hàng rào sau giáp khu này, cổng trước mở ra đường của khu khác.
Chuột, muỗi thì không biết ranh giới khu nằm ở đâu, nên trang này gom cả cụm lại; chuẩn riêng từng ngành xem ở trang ngành.
Ngành nào ở cụm Nhơn Trạch và Ông Kèo?
Dệt may là nhóm nổi bật nhất: có hẳn một khu chuyên ngành dệt may, và Nhơn Trạch II nhận cả dệt nhuộm. Bên cạnh là điện tử, cơ khí, vật liệu xây dựng, dược, mỹ phẩm, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi. Ông Kèo nhận dầu nhớt, gas, khí hóa lỏng và sản xuất điện, gắn với cảng riêng.
| Khu | Năm, diện tích | Đặc điểm liên quan tới côn trùng |
|---|---|---|
| Nhơn Trạch I (IDICO-URBIZ) | 1997; 446,49 ha | Có kho bãi, vận chuyển container trong khu; trạm nước thải 4.000 m³/ngày; cách cảng Gò Dầu 15 km |
| Nhơn Trạch II (D2D) | 1997; 331,42 ha | Nhận dệt nhuộm; trạm nước thải 5.000 m³/ngày; thời hạn tới 2047 |
| Nhơn Trạch II – Nhơn Phú | 2005; 183,18 ha | Công ty CP Địa ốc Thảo Điền làm hạ tầng; có trạm nước thải tập trung |
| Nhơn Trạch II – Lộc Khang | 2006; 69,53 ha | Khu nhỏ nhất cụm; nhận thức ăn chăn nuôi, chế biến thực phẩm |
| Nhơn Trạch III (Tín Nghĩa) | 1997; 697,49 ha | Hai trạm nước thải 5.000 và 2.000 m³/ngày; cách sân bay Long Thành 9 km |
| Nhơn Trạch V (IDICO) | 298,4 ha | Đã lấp đầy 100% theo ban quản lý |
| Nhơn Trạch VI | 2005; 314,23 ha | Ba chủ đầu tư hạ tầng; ban quản lý ghi trạm nước thải tập trung còn ở giai đoạn thiết kế |
| Dệt may Nhơn Trạch | 175,6 ha theo ban quản lý | Khu chuyên dệt may; trạm nước thải 6.000 m³/ngày đêm; lấp đầy 97,43% |
| Ông Kèo (Tín Nghĩa) | 2008; 855,6 ha | Giáp sông Lòng Tàu; đường liên cảng rộng 61 m; hoàn thành bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2025 |

Điểm nóng chung của cụm Nhơn Trạch và Ông Kèo nằm ở đâu?
Ở nước: mương và bể lắng của xưởng dệt nhuộm, bờ sông Lòng Tàu quanh cảng Ông Kèo, và các bể xử lý cục bộ ở những khu chưa có trạm tập trung. Trên cạn thì có kho container ở Nhơn Trạch I và xưởng thức ăn chăn nuôi ở Lộc Khang, nơi hàng đổi tay nhiều lần.
- Xưởng dệt nhuộm: mương thoát, hố lắng giữ nước ấm quanh năm, là chỗ muỗi và ruồi cống đẻ sát tường xưởng may bên cạnh.
- Bể xử lý cục bộ: theo ban quản lý, Nhơn Trạch VI và Ông Kèo còn chờ trạm tập trung, nên mỗi nhà máy có bể riêng. Muỗi Culex từ bể nước thải bay được khoảng 1 km.
- Bờ sông Lòng Tàu và cảng: chuột cống đào hang ở bờ đất, bãi hàng và kiếm ăn khoảng 30–46 m quanh hang.
- Kho container, thức ăn chăn nuôi: IPPC coi container là đường lây lan dịch hại (CPM 10/2015_01); bao hạt vãi kéo chuột tới.
- Đất mới giải phóng ở Ông Kèo: lô chưa xây mọc cỏ, đọng nước, sát xưởng đã chạy.

Chương trình cho nhà máy trong cụm Nhơn Trạch và Ông Kèo gồm gì?
Nhà máy nên bắt đầu bằng danh sách mặt nước quanh mình, cả trong và ngoài hàng rào, vì nước là thứ chung của cả cụm. Sau đó mới tới vòng hộp bả ngoài và cửa nhận hàng. Xưởng giáp dệt nhuộm, bờ sông hay lô trống cần đặt trạm dày hơn xưởng nằm giữa khu.
- Lập sơ đồ nước: mương, hố lắng, bể cục bộ, hố ga; cái nào của nhà máy, cái nào của hạ tầng khu.
- Muỗi, ruồi cống: lấy mẫu lăng quăng mỗi lần đi tuyến, khơi mương, xử lý đúng ổ.
- Vòng hộp bả ngoài: hộp khoá cách nhau 15–30 m như NPMA hướng dẫn, dày hơn ở mặt giáp sông hoặc kho.
- Cửa nhận hàng: mở container tại dock, soi pallet, lô có dấu côn trùng đưa ra khu cách ly.
- Trong xưởng, căng tin: bẫy không thuốc cách nhau 6–12 m; kiểm gián ngoài giờ ăn ca.

Cách xử lý ổ muỗi theo mùa mưa, xem diệt muỗi quanh nhà máy theo ổ đẻ; lịch đi tuyến hằng tháng, xem kiểm soát côn trùng định kỳ cho nhà máy.
Ngành trong cụm Nhơn Trạch và Ông Kèo cần chuẩn nào?
Dệt may, giày da làm hàng xuất khẩu bị khách đánh giá nhà ở và căng tin theo RBA v8.0 hoặc SMETA 7.0. Xưởng thực phẩm, thức ăn chăn nuôi theo BRCGS hay FSSC 22000 v6. Xưởng dược, mỹ phẩm theo GMP. Kho container giữ hàng thực phẩm thì theo BRCGS Storage and Distribution.
- Dệt may, điện tử, cơ khí: chuẩn cho nhà máy sản xuất công nghiệp
- Thực phẩm, thức ăn chăn nuôi: hồ sơ cho nhà máy thực phẩm
- Kho bãi, container: kiểm hàng nhập cho kho vận, logistics
- Dược, mỹ phẩm: GMP cho ngành y tế, dược
- Muỗi, ruồi từ mương và bể lắng hiện lên tấm keo đèn trước khi xưởng nhận ra: ảnh tấm keo đèn tại nhà máy khu công nghiệp
Lên phía bắc là KCN Long Thành, Dầu Giây; qua sông Thị Vải là cụm Phú Mỹ, Mỹ Xuân, Cái Mép. Phạm vi phục vụ, xem khu vực Đồng Nai.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- BRCGS (bản miễn phí chính thức do NIFCC lưu). Global Standard for Storage and Distribution, Issue 4, Mục 6.6, 2020. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Foundation FSSC. Annex 2 — FSSC 22000 CB Audit Report Requirements, Version 6, FSSC 22000 v6, 2023. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Responsible Business Alliance (RBA). Responsible Business Alliance Code of Conduct, v8.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Sedex (bản do VWA lưu). SMETA 7.0 Member Manual Annex 4 — The SMETA Workplace Requirements, SMETA 7.0, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- UF/IFAS (Đại học Florida), bản lưu trên trang Bộ Nông nghiệp bang Maine. Rat and Mouse Control (Koehler & Kern), ENY-224, 2005. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Journal of Medical Entomology, lưu trên PubMed Central. Dispersal of Culex Mosquitoes (Diptera: Culicidae) From a Wastewater Treatment Facility, PMC3278816, 2012. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Professional Pest Manager. Rodent Bait Placement for Optimal Performance. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Báo Đồng Nai. Tổng công ty Tín Nghĩa được thuê gần 53 ngàn m² đất làm khu công nghiệp, 2025. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Tổng Công ty Tín Nghĩa (chủ đầu tư). Dự án KCN Ông Kèo. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Ban Quản lý các KCN, KKT Đồng Nai. KCN Dệt may Nhơn Trạch · KCN Nhơn Trạch I · KCN Nhơn Trạch II · KCN Nhơn Trạch II – Lộc Khang · KCN Nhơn Trạch II – Nhơn Phú · KCN Nhơn Trạch III · KCN Nhơn Trạch V · KCN Nhơn Trạch VI · KCN Ông Kèo. Truy cập lần cuối 25/09/2026.
- IPPC — Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế (FAO). Sea Containers, Khuyến nghị CPM 10/2015_01, 2015. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- InvestVietnam (Bộ Kế hoạch và Đầu tư). Khu công nghiệp Nhơn Trạch 2 · Khu công nghiệp Nhơn Trạch I · Khu công nghiệp Nhơn Trạch III. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- UBND xã Phước Thái. Tổng quan — trang thông tin điện tử xã Phước Thái, 2026. Truy cập lần cuối 25/09/2026.

















