Bảng giá diệt mối theo mặt bằng: trọn gói một đợt trạm nhử, phòng mối công trình và giá theo diện tích

Diệt mối trong nhà tính trọn gói một đợt: tám mặt bằng từ nhà ở tới bệnh viện, dưới 100 m², đều từ 900.000 – 1.200.000 đ. Phòng mối công trình mới tính trọn gói, từ 3.000.000 – 4.000.000 đ. Diện tích lớn hơn cộng theo m² và hệ số từng mặt bằng.

Giá khởi điểm theo mặt bằng

Trọn gói cho diện tích dưới 100 m². Bấm vào mặt bằng để xem giá theo diện tích lớn hơn.

Loại mặt bằngGiá tham khảoĐơn vị
Nhà ở, căn hộ 900.000 đ – 1.200.000 đ Trọn gói 1 lần
Văn phòng 900.000 đ – 1.200.000 đ Trọn gói 1 lần
Nhà hàng, quán ăn 900.000 đ – 1.200.000 đ Trọn gói 1 lần
Khách sạn 900.000 đ – 1.200.000 đ Trọn gói 1 lần
Nhà máy, kho 900.000 đ – 1.200.000 đ Trọn gói 1 lần
Trường học 900.000 đ – 1.200.000 đ Trọn gói 1 lần
Bệnh viện 900.000 đ – 1.200.000 đ Trọn gói 1 lần
Tòa nhà 900.000 đ – 1.200.000 đ Trọn gói 1 lần
Công trình, đất nền 3.000.000 đ – 4.000.000 đ Trọn gói 1 lần

*Giá chưa bao gồm VAT 8% — Áp dụng VAT theo quy định của Nhà nước theo từng thời điểm.

Mối trong nhà không xử lý xong trong một buổi. Kỹ thuật viên dò tổ, đặt trạm nhử cố định 7–14 ngày cho mối thợ tập trung về trạm, sau 14 ngày nghiệm thu trạm rồi phun thuốc truyền dẫn lên mối thợ, loại thuốc do kỹ thuật viên chọn theo quần thể mối nhiều hay ít, để chúng mang về tổ. Giá mối trong nhà là giá trọn gói cho cả đợt đó; khách muốn canh mối định kỳ sau đợt thì phần đó tính theo tháng.

Công trình đang xây cũng trọn gói, nhưng làm theo mốc đổ nền và tính theo m² nền. Bấm vào tên mặt bằng để xem giá cho diện tích lớn hơn và những việc có trong gói.

Ví dụ theo công thức hiện tại: nhà phố 150 m² khoảng 1.550.000 – 1.900.000 đ trọn gói; kho 2.000 m² khoảng 3.750.000 – 4.350.000 đ; nền công trình 500 m² khoảng 6.000.000 – 7.300.000 đ trọn gói.

Giá diệt mối trọn gói gồm những gì, khi nào mới tính theo tháng?

Giá diệt mối là trọn gói một đợt theo yêu cầu khách: đặt trạm nhử 7–14 ngày, nghiệm thu rồi phun thuốc truyền dẫn lên mối thợ. Chỉ khi khách thêm dịch vụ kiểm soát mối định kỳ cho khu vực mới thì phần đó tính theo tháng.

Kỹ thuật viên soi đèn pin kiểm tra khoang kỹ thuật dưới nền nhà phố, bình phun đặt bên cạnh
Đường mui từ tổ dưới nền nhà phố thường lộ ra ở khoang kỹ thuật trước khi lên khung cửa

Mặt bằng nào có giá diệt mối cao hơn và vì sao?

Công trình có giá khởi điểm cao nhất. Tám mặt bằng còn lại chung khởi điểm nhưng khác hệ số diện tích: nhà ở cao nhất vì nhà phố dồn khung cửa, cầu thang, tủ gỗ sát nền trên diện tích nhỏ; nhà máy, bệnh viện, tòa nhà thấp nhất, nên càng rộng giá mỗi m² càng giảm.

Mặt bằngDưới 100 m²500 m²Việc làm tăng khối lượng
Nhà ở, căn hộ900.000 – 1.200.000 đ2.550.000 – 3.050.000 đCầu thang gỗ, tủ bếp sát nền, nhà liền kề chung tường
Văn phòng900.000 – 1.200.000 đ2.250.000 – 2.650.000 đKho hồ sơ giấy, vách gỗ, sàn nâng
Nhà hàng, quán ăn900.000 – 1.200.000 đ2.250.000 – 2.650.000 đQuầy bar và ốp tường gỗ, khu rửa ẩm
Khách sạn900.000 – 1.200.000 đ2.050.000 – 2.500.000 đTủ âm tường từng phòng, hộp kỹ thuật theo tầng
Tòa nhà, chung cư900.000 – 1.200.000 đ1.750.000 – 2.100.000 đHầm, khe co giãn, hộp kỹ thuật khu chung
Nhà máy, kho900.000 – 1.200.000 đ1.750.000 – 2.100.000 đPallet gỗ, kho giấy, trạm quanh móng
Trường học900.000 – 1.200.000 đ1.750.000 – 2.100.000 đThư viện, kho bàn ghế, gốc cây sân trường
Bệnh viện900.000 – 1.200.000 đ1.750.000 – 2.100.000 đKho hồ sơ bệnh án, khu vô khuẩn chỉ đặt trạm kín
Công trình, đất nền3.000.000 – 4.000.000 đ6.000.000 – 7.300.000 đPhun nền móng 3–5 lít/m², chân cột, ống xuyên sàn; trọn gói

Công thức cộng theo diện tích và bậc chiết khấu, xem bảng giá chung và cách tính.

Kỹ thuật viên ghi nhận trên máy tính bảng tại bàn họp chỉ huy trưởng công trường
Mốc đầm nền và lấp móng được chốt với chỉ huy trưởng, vì công trình tính trọn gói theo các lần vào chứ không theo tháng

Giá diệt mối thực tế đổi theo những gì?

Theo số đường mui đang sống và mức mối, không chỉ theo mét vuông. Nhà phố thường có 4–12 đường mui, và số trạm nhử đặt theo mức mối kỹ thuật viên dò được. Mối gỗ khô trong khung cửa, trần, xà cũng nằm trong giá; đồ gỗ rời là việc của xưởng bảo quản gỗ.

  1. Số đường mui đang sống: bóc thử 5 cm, mối đắp lại là đường còn dùng và cần trạm.
  2. Loài: mối đất đi đường mui bùn, mối gỗ khô để hạt phân khô sáu cạnh; cả hai trong khung cửa, trần, xà đều xử lý bằng trạm nhử trong giá trọn gói, còn đồ gỗ rời là việc của xưởng bảo quản gỗ.
  3. Nguồn ẩm: ống rò trong tường, bồn cây xây sát nhà làm tổ mới tìm tới.
  4. Số trạm nhử: đặt theo mức mối dò được, nhiều đường mui thì nhiều trạm.
  5. Mốc thi công: công trình phải phun nền móng trước khi đổ; lỡ mốc thì phần đã đổ kín phải khảo sát lại phương án.
Kỹ thuật viên soi đèn kiểm tra dấu vết trên xà gỗ gác mái nhà phố
Mối gỗ khô trên xà gác mái để lại hạt phân rơi xuống sàn, khác hẳn đường mui bùn của mối đất

Câu hỏi thường gặp về giá

Giá diệt mối trên bảng là giá trọn gói hay theo tháng?

Là giá trọn gói một đợt: dò tổ, trạm nhử, nghiệm thu và phun thuốc truyền dẫn. Chỉ phần kiểm soát mối định kỳ khách thêm sau đợt mới tính theo tháng.

Chỉ thấy vài hạt phân dưới tủ có cần làm cả đợt không?

Hạt phân khô sáu cạnh dưới tủ là mối gỗ khô, chỉ ở trong món đồ đó; đồ gỗ rời là việc của xưởng bảo quản gỗ. Hạt phân rơi từ khung cửa, trần hay xà thì mối nằm trong kết cấu nhà và được xử lý bằng trạm nhử trong giá trọn gói.

Hết thấy mối rồi có phải trả tiếp không?

Không. Giá trọn gói trả một lần cho đợt xử lý; nơi muốn canh mối quay lại thì thêm dịch vụ kiểm soát mối định kỳ, tính theo tháng.

Nguồn tham khảo

Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.

  1. UC Statewide IPM Program (Đại học California). Drywood Termites — Pest Notes, Pest Notes 7440. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
Đồng hành thực tế

Đối tác & Khách hàng tiêu biểu

Một số doanh nghiệp đã làm việc với đội kỹ thuật: chuỗi nhà hàng, toà văn phòng, nhà máy và kho hàng.

Logo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàng
0902 977 907 0972 750 712 Zalo 0902 977 907Zalo 0972 750 712 Facebook