Tìm trên site

Các nhóm hoạt chất diệt côn trùng khác nhau thế nào?

Cập nhật · Đăng · · Duyệt chuyên môn: Lê Thành Nhân, Giám đốc điều hành · 8 phút đọc

Hoạt chất chia theo cơ chế thành 5 nhóm: thần kinh tác động nhanh như permethrin, thần kinh tác động chậm dùng trong bả như indoxacarb, ức chế năng lượng như hydramethylnon, điều hoà sinh trưởng như pyriproxyfen, và nhóm làm khô. Biết nhóm là biết thuốc giữ bao lâu và vì sao có lúc không ăn thua.

Các nhóm hoạt chất diệt côn trùng khác nhau thế nào?

Hoạt chất diệt côn trùng chia thành những nhóm nào?

Chia theo cách hoạt chất làm côn trùng chết thì có năm nhóm chính. Tên thương mại có hàng chục loại, nhưng đọc dòng thành phần sẽ thấy phần lớn thuộc một trong năm nhóm dưới đây. Cùng nhóm thì cùng cơ chế, nên đổi nhãn mà không đổi nhóm thường không đổi được kết quả.

NhómHoạt chất ví dụTác động thế nàoThấy kết quảDùng ở đâu
Thần kinh, tác động nhanhPermethrin, cypermethrin, deltamethrin, bifenthrinLàm rối dẫn truyền thần kinh, côn trùng tê liệtVài phút tới vài giờPhun tồn lưu, phun sương, vành đai ngoài
Thần kinh, tác động chậmIndoxacarb, imidacloprid, dinotefuranChặn thần kinh sau khi ăn hoặc tiếp xúcVài ngàyBả gel gián, bả kiến, hàng rào mối trên thị trường
Ức chế năng lượngHydramethylnon, chlorfenapyrChặn quá trình tạo năng lượng trong tế bàoVài ngàyBả gián, bả kiến, phun khe
Điều hoà sinh trưởngPyriproxyfen, diflubenzuronChặn lột xác, con non không lớn đượcSau 1–2 lứaLăng quăng, ruồi, bả mối ức chế lột xác
Làm khôBột silica, đất tảo cátMài lớp sáp ngoài, côn trùng mất nướcVài ngàyKhe kỹ thuật khô, nơi hạn chế hoá chất
Kỹ thuật viên pha thuốc vào xô trước khi nạp bình phun
Nhìn bình phun không biết được gì; dòng thành phần trên chai gốc mới cho biết hoạt chất thuộc nhóm cơ chế nào

Tên từng nhóm và các chữ viết tắt như IGR, Bti có trong sổ tay giải nghĩa thuốc và cách làm.

Vì sao bả tác động chậm lại tốt hơn với gián, kiến, mối?

Vì ba loài này sống theo đàn, con nhìn thấy ngoài sáng chỉ là phần nhỏ. Thuốc giết nhanh làm chết con đang bò và khiến đàn tránh khu đó, còn ổ vẫn nguyên. Bả tác động chậm để con ăn kịp về ổ và chia lại cho con khác, nên bả tốt là bả không giết ngay.

Một thử nghiệm thực địa với bả gel ghi nhận số gián Đức giảm hơn 95% sau 14 ngày. Gián Đức trú trong khe hẹp 0,8–4,8 mm, nơi tia phun khó chạm tới, nên bả đặt đúng khe làm việc tốt hơn phun tràn. Xịt thuốc gia dụng quanh chỗ đặt bả thì gián né khu đó và bỏ ăn.

Kỹ thuật viên bơm gel diệt gián vào khe tủ đồ công nhân
Bả gel chứa hoạt chất tác động chậm được bơm thành giọt nhỏ vào khe tủ, nơi gián trú

Mối được xử lý bằng nhóm hoạt chất nào?

Mối thường được xử lý bằng hai nhóm chính: bả ức chế lột xác như hexaflumuron trong trạm để mối thợ tha về tổ, và nhóm thần kinh chậm như imidacloprid mà một số nơi khoan chân tường, bơm vào đất làm hàng rào. Cả hai cách này đều có trên thị trường, còn cách công ty làm thì khác.

Khử Trùng Toàn Cầu không khoan và không dùng bả ức chế lột xác: công ty đặt trạm nhử, phun thuốc truyền dẫn lên mối thợ, rắc bụi thuốc lên đường mui; công trình mới thì phun nền móng 3–5 lít/m² trước khi đổ bê tông.

Tuỳ tình huống thực tế và quần thể mối nhiều hay ít, kỹ thuật viên linh động dùng thuốc phù hợp cho từng trường hợp.

Hai hoạt chất trừ mối cũ đã bị loại khỏi danh mục thuốc bảo vệ thực vật từ 2019, hết hạn dùng ngày 12/02/2021. Thuốc trừ mối hiện dùng phải có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Theo quy trình của công ty, trạm nhử đặt 7–14 ngày, nghiệm thu sau 14 ngày rồi mới phun thuốc lên mối thợ để chúng mang về tổ. Nhận ra mối đất hay mối gỗ khô trước khi chọn cách, xem soi đường mui đất và hạt phân gỗ khô; các bước có ở trang diệt mối đất sau khi đã xác định loài.

Đàn mối thợ bên trong thanh gỗ đã bị ăn rỗng
Mối thợ là con mang thuốc về tổ, nên thuốc cho mối phải tác động chậm chứ không giết ngay tại chỗ

IGR và chế phẩm Bti diệt lăng quăng tác động thế nào?

IGR (chất điều hoà sinh trưởng côn trùng) không giết con trưởng thành mà chặn con non lột xác, hoá nhộng, nên lứa sau không lớn được. Bti là vi khuẩn Bacillus thuringiensis israelensis: lăng quăng ăn phải thì chết ngay trong nước. Cả hai chỉ nhắm giai đoạn non, không thay được việc dọn ổ nước và phun muỗi.

Tiêu chíIGR (điều hoà sinh trưởng)Bti (chế phẩm diệt lăng quăng)
Hoạt chất ví dụPyriproxyfen, methopreneBacillus thuringiensis israelensis
Tác độngChặn lột xác, con non chết trước khi thành con trưởng thànhLăng quăng ăn phải, độc tố phá ruột
Nhắm vàoLăng quăng, dòi ruồi, gián nonChỉ lăng quăng muỗi
Muỗi đang bayKhông bị ảnh hưởngKhông bị ảnh hưởng
Dùng ở đâuỔ nước không đổ bỏ được, chỗ ruồi đẻ, kết hợp trong bả giánHố ga, máng thoát nước, bể cảnh, ổ nước đọng khó đổ

Hai nhóm này hợp với lăng quăng vì trứng muỗi vằn nở, lớn thành muỗi trong 7–10 ngày: chặn được ở ổ nước là bớt một lứa muỗi mới. Thông tư 05/2026/TT-BYT cấm hoạt chất sinh học trong chế phẩm diệt côn trùng gia dụng và y tế, chỉ chừa vài chủng, trong đó có Bacillus thuringiensis chủng AM65-52 và 266-2. Vì vậy chế phẩm Bti phải đúng chủng và có số đăng ký lưu hành.

Kỹ thuật viên lấy mẫu lăng quăng ở hố nước đọng tầng trệt công trường
Múc mẫu ở hố nước đọng để xem còn lăng quăng hay không, trước khi quyết định ổ nào phải xử lý

Với muỗi, công ty làm ba việc: xử lý ổ nước, phun sương hoặc ULV toàn khu vực, và phun tồn lưu thành dải dọc chân tường cao 1 m tính từ mặt nền. Chế phẩm nào công ty dùng cũng có số đăng ký lưu hành và được pha đúng liều trên nhãn. Các bước từng buổi có ở trang xử lý ổ nước và phun muỗi theo khu.

Tồn lưu và dạng chế phẩm ảnh hưởng tới hiệu lực ra sao?

Tồn lưu là thời gian thuốc còn tác dụng trên bề mặt: trên vách khô trong nhà, WHO kỳ vọng thuốc bám 3–6 tháng với deltamethrin, chỗ hay lau mất sớm hơn. Dạng chế phẩm cũng quan trọng: huyền phù (SC) và bột thấm nước (WP) bám tốt trên tường vôi, gạch thô; nhũ dầu (EC) hợp bề mặt nhẵn.

Phun dạng nhũ dầu lên tường hút nước làm hoạt chất bị kéo vào sâu, nơi côn trùng không chạm tới, nên hiệu lực mất đi phần lớn. Nắng trực tiếp, mưa và lau chùi là ba thứ làm mất lớp tồn lưu nhanh nhất. Bảng thời gian giữ hiệu lực theo từng bề mặt có ở bài sau khi phun, hiệu lực kéo dài bao lâu.

Vì sao đôi khi phun đúng thuốc mà không ăn thua?

Phần lớn trường hợp là do dùng sai nhóm, sai dạng hoặc sai chỗ, không phải thuốc kém. Bốn lỗi dưới đây gặp nhiều nhất khi kiểm lại một mặt bằng đã phun nhiều lần mà côn trùng vẫn còn, và chỉ lỗi đầu tiên mới liên quan tới việc côn trùng quen thuốc.

  • Dùng mãi một nhóm. Quần thể quen dần với một cơ chế, chương trình dài cần luân phiên nhóm.
  • Sai dạng chế phẩm. Dạng nhũ dầu trên bề mặt hút nước mất phần lớn hiệu lực.
  • Sai chỗ. Phun giữa phòng thay vì khe chân tường, gầm tủ nơi côn trùng trú.
  • Nguồn còn nguyên. Hoạt chất không chạm tới trứng trong bọc hay lăng quăng trong nước.

Cơ chế vì sao dùng mãi một thuốc thì kém dần, và cách xoay vòng nhóm cho đúng, được tách riêng ở bài dùng mãi một loại thuốc vì sao kém dần.

Nên hỏi đơn vị thi công những gì về hoạt chất?

Năm câu dưới đây đủ để biết đơn vị thi công chọn hoạt chất theo loài và mặt bằng hay dùng một bình cho mọi nhà. Hoá chất dùng trong nhà ở phải có số đăng ký lưu hành theo Nghị định 91/2016, và người thuê có quyền xin tên hoạt chất cùng bảng dữ liệu an toàn.

  1. Lượt này dùng hoạt chất gì, thuộc nhóm cơ chế nào?
  2. Có nằm trong danh mục được phép cho loại mặt bằng của tôi không? Với mối, thuốc là thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý.
  3. Dạng chế phẩm nào, có hợp bề mặt tường nhà tôi không?
  4. Lượt sau có đổi nhóm không, hay vẫn dùng nhóm này?
  5. Trẻ nhỏ, vật nuôi và thực phẩm cần tránh khu xử lý trong bao lâu?

Với bả gián, Texas A&M khuyên chuyển sang hoạt chất khác khi bả không hiệu quả sau 2–3 tuần. Trước khi đổi, soi lại chỗ đặt bả và nguồn thức ăn trong nhà: bả nằm sai khe thì nhóm nào cũng kém. Xoay nhóm chỉ có căn cứ khi mỗi lượt đều ghi lại đã dùng gì, việc có sẵn trong kiểm soát định kỳ có biên bản từng lượt. Mức giá xử lý mối theo mặt bằng có ở bảng giá diệt mối theo mặt bằng.

Chia sẻ bài viết:

Về bài viết này

Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn, từ kinh nghiệm thi công tại TP.HCM và các tỉnh lân cận từ năm 2020.

Duyệt chuyên môn: Lê Thành Nhân, Giám đốc điều hành Công ty TNHH Khử Trùng Toàn Cầu.

Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.

Nguồn tham khảo

Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.

  1. Bộ Y tế (Cổng thông tin điện tử Chính phủ — Hệ thống văn bản). Thông tư 05/2026/TT-BYT ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, 05/2026/TT-BYT, 2026. Truy cập lần cuối 26/09/2026.
  2. Chính phủ. Nghị định về quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, Nghị định 91/2016/NĐ-CP, 2016. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  3. Texas A&M AgriLife Extension. Cockroach Biology and Management (ENTO-037), ENTO-037, 2017. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  4. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC). Life Cycle of Aedes Mosquitoes, 2024. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  5. Journal of Economic Entomology 96(3):863–870 (Appel AG, Auburn University). Laboratory and Field Performance of an Indoxacarb Bait Against German Cockroaches (Dictyoptera: Blattellidae), 2003. Truy cập lần cuối 29/09/2026.
  6. Parasites & Vectors, lưu trên PubMed Central. Multi-country assessment of residual bio-efficacy of insecticides used for indoor residual spraying in malaria control on different surface types (PMI/USAID, 17 nước), PMC5791726, 2018. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật). Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam, 75/2025/TT-BNNMT, 2025. Truy cập lần cuối 25/09/2026.
Đồng hành thực tế

Đối tác & Khách hàng tiêu biểu

Một số doanh nghiệp đã làm việc với đội kỹ thuật: chuỗi nhà hàng, toà văn phòng, nhà máy và kho hàng.

Logo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàng
0902 977 907 0972 750 712 Zalo 0902 977 907Zalo 0972 750 712 Facebook