Tìm trên site

Kiểm soát côn trùng cho ngành thực phẩm: hồ sơ đoàn đánh giá sẽ xem

Nhà máy thực phẩm theo BRCGS (chuẩn an toàn thực phẩm của Anh) hay FSSC 22000 (chứng nhận xây trên ISO 22000) đều cần chương trình viết, sơ đồ thiết bị, hồ sơ và báo cáo xu hướng. Trong xưởng chỉ đặt bẫy không thuốc cách nhau 6–12 m; hộp bả khoá ở vòng ngoài, cách nhau 15–30 m.

Cập nhật · · Duyệt chuyên môn: Lê Thành Nhân, Giám đốc điều hành

Sản xuất thực phẩm

Với nhà máy thực phẩm xuất khẩu, kiểm soát côn trùng là một mục trong đợt đánh giá của khách hàng: BRCGS (bộ tiêu chuẩn của Anh về an toàn thực phẩm, bao bì, kho vận), FSSC 22000 (chứng nhận an toàn thực phẩm xây trên ISO 22000), AIB (tổ chức đánh giá an toàn thực phẩm của Mỹ) hay SQF (chương trình chứng nhận an toàn thực phẩm của Mỹ). Đoàn đánh giá không hỏi đã phun bao nhiêu lần; họ mở sơ đồ bẫy, sổ ghi nhận, báo cáo xu hướng, rồi đi đối chiếu từng thiết bị ngoài hiện trường.

Trang này nói các chuẩn đòi gì và chương trình chúng tôi đề xuất cho nhà máy. Cách làm theo từng vòng của nhà máy nằm ở trang mặt bằng.

Nhà máy thực phẩm thường vướng gì khi kiểm soát côn trùng?

Vướng ở hồ sơ nhiều hơn ở côn trùng. BRCGS yêu cầu sơ đồ toàn nhà máy cập nhật vị trí thiết bị, phân định trách nhiệm với nhà thầu, phân tích xu hướng ít nhất mỗi năm; nhiều nơi chỉ có biên bản từng lượt. Lỗi thứ hai là bả độc đặt trong khu có sản phẩm hở.

Vướng mắcChuẩn nói gì
Sơ đồ bẫy cũ, thiếu mãBRCGS 4.14.4: sơ đồ toàn nhà máy cập nhật vị trí thiết bị
Bả độc trong khu sản xuấtBRCGS 4.14.5 cấm ở khu sản phẩm hở, trừ khi đang xử lý ổ nhiễm; AIB không dùng bả trong nhà
Không đọc xu hướngBRCGS ít nhất mỗi năm; AIB xem lại mỗi quý
Hộp bả mất không ai hayBRCGS 4.14.5: phải ghi nhận và điều tra
Khuyến nghị của nhà thầu bỏ đóBRCGS: nhà máy chịu trách nhiệm làm kịp thời
Kỹ thuật viên đặt hộp giám sát chuột không thuốc ở khu nhận nguyên liệu nhà máy thực phẩm
Kỹ thuật viên đặt hộp giám sát chuột không thuốc ở khu nhận nguyên liệu nhà máy thực phẩm: mỗi hộp nằm trên sơ đồ trạm, đoàn đánh giá đối chiếu tại chỗ

Năng lực và giấy phép của công ty cho hồ sơ nhà thầu, xem năng lực nhà thầu cho hồ sơ BRCGS.

Điểm nóng trong nhà máy thực phẩm nằm ở đâu?

Dọc luồng nguyên liệu, từ bến nhận hàng tới khu rác. Côn trùng vào theo pallet, bao bì, xe giao hàng; vào rồi thì trú ở khe máy, rãnh sàn, kho hàng lưu lâu. AIB đặt bẫy trong nhà dọc tường bao, hai bên mỗi cửa mở ra ngoài, ở kho nguyên liệu, kho thành phẩm và khu bảo trì.

  1. Vành đai, hàng rào: hộp bả khoá, neo cố định, dán nhãn.
  2. Bến nhận hàng, cửa ra ngoài: bẫy hai bên cửa, rèm, gioăng.
  3. Kho nguyên liệu ngũ cốc, gia vị: bao rách, hạt vãi kéo chuột và gián; phun tồn lưu dưới pallet, dọc chân tường.
  4. Khu sản xuất, đóng gói: bẫy cơ học hoặc keo, không bả; đèn côn trùng xa bề mặt tiếp xúc thực phẩm.
  5. Khu rác, xử lý nước thải: nguồn ruồi và chuột cho cả nhà máy.
  6. Căng tin, phòng thay đồ: nơi đồ ăn của người lao động vào xưởng.

Trong xưởng, AIB Consolidated Standards đặt thiết bị giám sát chuột dọc chân tường, cách nhau từ 6 m tới 12 m. Nguyên liệu dễ nhiễm mọt nằm kho quá 4 tuần phải được kiểm định kỳ. Mùa nóng cần kiểm dày hơn: theo tài liệu về ruồi của Texas A&M, ở khoảng 35 °C ruồi nhà chỉ cần 7 ngày cho một vòng đời.

Kỹ thuật viên kiểm tra tấm keo đèn bắt ruồi ở tiền phòng nhà máy thực phẩm
Kỹ thuật viên kiểm tra đèn bắt ruồi ở tiền phòng nhà máy thực phẩm: đèn đặt ngoài khu sản phẩm hở, tấm keo được kiểm mỗi lượt

Kho của nhà máy có bài toán riêng về hàng lưu lâu, xem kho vận và logistics.

Nhà máy thực phẩm phải đạt chuẩn nào về kiểm soát côn trùng?

Chuẩn do khách hàng chọn, nhưng lõi giống nhau: chương trình bằng văn bản, sơ đồ thiết bị, người làm có năng lực, hồ sơ và phân tích xu hướng. Khác ở mức chi tiết: AIB cho khoảng cách và tần suất cụ thể, còn BRCGS và SQF để nhà máy tự quyết tần suất theo đánh giá rủi ro.

ChuẩnĐiều khoảnYêu cầu chính
BRCGS Food Safety Issue 94.14Tần suất theo đánh giá rủi ro; hồ sơ tối thiểu; khảo sát chuyên sâu và phân tích xu hướng ít nhất 1 lần mỗi năm
FSSC 22000 v6 (ISO/TS 22002-1)Mục 12Chương trình, ngăn xâm nhập, nơi trú ẩn, giám sát, tiêu diệt; đánh giá viên xem hợp đồng, giấy phép, hoá chất duyệt, xu hướng
AIB Consolidated Standards4.4–4.14Bẫy trong nhà cách 6–12 m, kiểm hằng tuần; hộp bả ngoài cách 15–30 m, kiểm hằng tháng; đèn côn trùng cách bề mặt tiếp xúc thực phẩm trên 3 m
SQF Food Manufacturing, Edition 911.2.410 thành phần bắt buộc; người làm có giấy phép; báo trước và sau mỗi lượt
Codex (chuẩn thực phẩm của FAO, WHO) CAC/RCP 1-19696.3Bịt lỗ, lưới cửa sổ và lỗ thông gió, kê hàng cao và cách tường, thùng rác có nắp
Kỹ thuật viên ghi nhận trên máy tính bảng tại bàn QA cạnh vách kính nhìn vào khu sản xuất thực phẩm
Kỹ thuật viên ghi kết quả lượt kiểm tại bàn QA ngoài khu sản xuất: sổ và sơ đồ trạm là thứ đoàn đánh giá mở ra đầu tiên

Chương trình theo ngưỡng và xu hướng mà các chuẩn này đòi, xem chương trình IPM cho nhà máy thực phẩm (IPM là quản lý dịch hại tổng hợp).

Chương trình kiểm soát côn trùng cho nhà máy thực phẩm gồm gì?

Khảo sát toàn nhà máy trước, rồi mới đặt thiết bị theo sơ đồ đánh số. Mỗi lượt kiểm có báo cáo thực hiện; mỗi quý QA và nhà thầu cùng đọc xu hướng; mỗi năm có 1 lượt khảo sát chuyên sâu theo BRCGS. Hoá chất nào dùng cũng nằm trong danh sách duyệt trước.

  1. Khảo sát và chia vòng: vành đai, vòng tường ngoài, bên trong; vẽ sơ đồ trạm.
  2. Hợp đồng đủ ý: tần suất, danh sách hoá chất duyệt trước, quy trình gọi khẩn; nhà máy giữ bản sao giấy phép người làm.
  3. Thiết bị theo vòng: ngoài hộp bả khoá, trong bẫy không bả; kho nguyên liệu phun tồn lưu dưới pallet, dọc chân tường.
  4. Nhịp kiểm: trạm chuột mỗi tuần (4 lần / tháng), côn trùng khác mỗi tháng một lượt; hộp mất hay hỏng được thay và tìm nguyên nhân.
  5. Mỗi quý: đọc xu hướng, giao việc sửa kết cấu, vệ sinh cho đúng bộ phận.
  6. Mỗi năm: khảo sát chuyên sâu, rà lại đánh giá rủi ro trước kỳ đánh giá.
Kỹ thuật viên soi đèn pin khe chân bệ máy khô trong nhà máy thực phẩm
Kỹ thuật viên soi đèn pin khe chân bệ máy trong xưởng nhà máy thực phẩm: điểm trú bên trong chỉ kiểm, không phun

Nhà máy thực phẩm trong khu công nghiệp còn hứng côn trùng từ nhà máy bên cạnh và mương thoát nước chung. Điểm nóng chung của từng khu nằm ở trang KCN Vĩnh Lộc và Tân Tạo, cụm Đức Hòa, Xuyên Á, Long Hậu và KCX Tân Thuận.

Nhà máy chế biến thịt tập trung ở Sông Mây; điểm nóng chung của khu nằm ở trang cụm Hố Nai, Sông Mây, Giang Điền. Tây Bắc Củ Chi cũng có xưởng chế biến thực phẩm đứng cạnh xưởng cao su, nhựa, xem KCN Tây Bắc Củ Chi và Đông Nam.

Lịch lượt kiểm và bộ hồ sơ bàn giao, xem gói định kỳ cho nhà máy thực phẩm.

Việc QA tự làm giữa hai lượt kiểm và giấy tờ phải giữ cho đoàn đánh giá nằm ở cẩm nang hồ sơ audit và tự kiểm ở nhà máy thực phẩm.

Bộ hồ sơ bàn giao cho nhà máy thực phẩm gồm những gì?

Cuối mỗi tháng, nhà máy nhận một bộ hồ sơ để QA đặt lên bàn khi đoàn đánh giá BRCGS hay AIB tới. Mỗi loại trong bộ trả lời một câu đoàn hay hỏi: thiết bị nằm ở đâu, tháng này đã làm gì, tình hình đang lên hay xuống, dùng thuốc gì, và tháng sau làm tiếp ra sao.

  1. Sơ đồ trạm chuột: để đoàn đánh giá đối chiếu thiết bị ngoài hiện trường với hồ sơ.
  2. Sơ đồ trạm đèn: cho thấy đèn bẫy côn trùng bay được đặt có tính toán, không nằm trên khu sản phẩm hở.
  3. Báo cáo thực hiện: bằng chứng từng lượt đã làm đúng lịch trong hợp đồng.
  4. Báo cáo phân tích xu hướng: BRCGS đòi có; QA dùng để giao việc sửa trước kỳ đánh giá.
  5. Báo cáo hoá chất kèm phiếu an toàn MSDS: chuẩn nào cũng hỏi thuốc đã dùng trong nhà máy.
  6. Lịch định kỳ tháng tiếp theo: cho thấy chương trình chạy liên tục, và để nhà máy sắp khu, giờ làm.
Sơ đồ bố trí trạm kiểm soát chuột và đèn bắt côn trùng trên mặt bằng tầng trệt một nhà xưởng
Sơ đồ trạm mẫu: 21 trạm chuột và 7 đèn bắt côn trùng đánh số trên mặt bằng nhà xưởng, từ khu sản xuất, kho nguyên liệu tới khu xuất hàng; đoàn đánh giá cầm sơ đồ này đi đối chiếu tại chỗ
Trang tổng hợp số liệu năm và biểu đồ côn trùng theo từng đèn trong báo cáo nghiệm thu tháng
Trang tổng hợp trong báo cáo nghiệm thu: số côn trùng, số chuột qua từng tháng trong năm và biểu đồ theo từng đèn, để QA thấy khu nào đang tăng

Đèn bẫy côn trùng bay không lắp theo gói có sẵn. Khi nhà máy yêu cầu, kỹ thuật viên khảo sát từng khu, đánh giá áp lực ruồi, thiêu thân rồi lập chiến lược và đề xuất số đèn theo diện tích; nhà máy đồng ý thì mới lắp và đưa vào sơ đồ trạm đèn.

Những gì đoàn đánh giá thường hỏi thêm, xem danh mục hồ sơ cho kỳ đánh giá.

Mặt bằng nào trong ngành thực phẩm cần xem riêng?

Nhà máy và kho có trang mặt bằng riêng, theo quy định an toàn thực phẩm của Việt Nam và giờ thi công từng vòng. Nhà máy trong khu công nghiệp còn chịu áp lực chung từ cống và đất trống quanh khu. Chuẩn và hồ sơ đọc ở đây; cách làm ở từng khu thì xem các trang dưới.

Chia sẻ trang này:

Về bài viết này

Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn, từ kinh nghiệm thi công tại TP.HCM và các tỉnh lân cận từ năm 2020.

Duyệt chuyên môn: Lê Thành Nhân, Giám đốc điều hành Công ty TNHH Khử Trùng Toàn Cầu.

Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.

Nguồn tham khảo

Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.

  1. AIB International (bản chính thức do McCain lưu). The AIB International Consolidated Standards for Inspection: Prerequisite and Food Safety Programs, 2013. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  2. BRCGS (bản chính thức do Camposol lưu). Global Standard Food Safety, Issue 9, Mục 4.14, 2022. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  3. Foundation FSSC. Annex 2 — FSSC 22000 CB Audit Report Requirements, Version 6, FSSC 22000 v6, 2023. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  4. SQFI (FMI). SQF Food Safety Code: Food Manufacturing, Edition 9, Mục 11.2.4, 2020. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  5. FAO/WHO Codex Alimentarius. Recommended International Code of Practice — General Principles of Food Hygiene, CAC/RCP 1-1969, Rev. 3, 1997. Truy cập lần cuối 26/09/2026.
  6. Texas A&M AgriLife Extension (Đại học Texas A&M). Indoor Flies and Their Control (ENTO-050), ENTO-050, 2016. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  7. National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  8. Professional Pest Manager. Rodent Bait Placement for Optimal Performance. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

Đọc thêm về sản xuất thực phẩm (7 bài)

Để lại thông tin, kỹ thuật gọi lại

Kỹ thuật viên gọi lại trong giờ làm việc để hỏi thêm và hẹn khảo sát.

Thông tin chỉ dùng để liên hệ lại và báo giá. Xem chính sách bảo mật.

Đồng hành thực tế

Đối tác & Khách hàng tiêu biểu

Một số doanh nghiệp đã làm việc với đội kỹ thuật: chuỗi nhà hàng, toà văn phòng, nhà máy và kho hàng.

Logo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàng
0902 977 907 0972 750 712 Zalo 0902 977 907Zalo 0972 750 712 Facebook