Kho thực phẩm làm gì trong những tuần đầu giám sát côn trùng?
Tuần đầu, tổ trưởng kho và QA đi khảo sát cùng nhà thầu, góp ý vị trí trạm tránh lối xe nâng rồi nhận sơ đồ trạm có chữ ký. Các tuần sau kho kê pallet cách tường 45 cm, bịt khe hở, báo ngay khi thấy chuột. Cuối tháng đầu, kho nhận đủ hồ sơ bàn giao.

Vì sao những tuần đầu quyết định cả năm của kho?
Vì sơ đồ trạm, lối kiểm và ranh giới trách nhiệm chốt trong những tuần này sẽ dùng suốt mười hai tháng. Trạm đặt tạm rồi dời, hàng che mất tuyến chân tường, hay chưa rõ ai bịt khe cửa, thì tới lúc đoàn đánh giá hỏi, kho không trình được bộ hồ sơ liền mạch.
Lịch này dùng cho bốn trường hợp: kho thực phẩm mới ký chương trình giám sát, kho đổi nhà thầu, kho chuyển sang mặt bằng thuê mới, và kho mở thêm dãy chứa. Người cầm lịch phía kho nên là tổ trưởng kho cùng một nhân viên QA, vì hai người này sẽ ký nhận sơ đồ và văn bản trách nhiệm.
Tháng đầu có nhà thầu, kho làm những việc gì?
Kho làm năm việc theo thứ tự, mỗi việc gắn với một mốc của nhà thầu. Phần của kho chủ yếu là mở đường cho kỹ thuật viên và cắt lối vào của côn trùng. Kiểm trạm, xử lý và lập báo cáo là việc của nhà thầu; kho nhận, đọc kết luận và hỏi lại.
- Đi khảo sát cùng kỹ thuật viên theo đường hàng vào, đường rác ra; chỉ chỗ từng thấy chuột, gián, bao bị gặm.
- Góp ý vị trí trạm để tránh lối xe nâng, rồi nhận sơ đồ trạm có chữ ký hai bên.
- Dọn lối kiểm: kê pallet cách tường 45 cm, không để hàng che trạm.
- Giao bảo trì bịt khe cửa cuốn, gioăng kho lạnh, ống xuyên tường theo danh sách nhà thầu chỉ ra.
- Cuối tháng đầu, nhận đủ hồ sơ bàn giao và ký văn bản ranh giới trách nhiệm.
| Mốc | Nhà thầu làm | Kho làm và nhận lại |
|---|---|---|
| Tuần 1 | Khảo sát, đề xuất vị trí trạm | Đi cùng, chỉ điểm nóng; nhận danh sách lối vào và điểm yếu kết cấu |
| Tuần 1–2 | Lắp trạm theo sơ đồ | Nhận sơ đồ trạm đã ký, dặn nhân viên không dời trạm |
| Tuần 2–4 | Kiểm trạm chuột mỗi tuần, xử lý điểm nóng | Dọn lối, bịt khe, báo khi thấy chuột hay gián |
| Cuối tháng 1 | Bàn giao hồ sơ tháng đầu | Nhận báo cáo thực hiện, lịch tháng sau, báo cáo hoá chất kèm MSDS |

Trạm ba vòng quanh kho, kho cần biết gì?
Kho cần biết vòng nào có thuốc và vòng nào không, để nhân viên không đụng nhầm. Vành đai ngoài và chân tường ngoài kho là trạm bả có khoá; khu chứa thực phẩm chỉ có bẫy, không có bả, vì chuột ăn bả chết trong kho sẽ bốc mùi và làm bẩn hàng.
- Vành đai ngoài và tường ngoài: trạm bả có khoá cách nhau 15–30 m, thêm hai bên mỗi cửa nhận hàng.
- Khu chứa thực phẩm: bẫy lồng, bẫy keo giám sát dọc tường trong, đèn keo đặt xa cửa.
- Trạm nào hỏng, mất nắp hay bị hàng đè thì báo nhà thầu, không tự thay hay tự dời.
Côn trùng vào kho từ vòng nào và trú ở đâu, xem trang côn trùng trong nhà máy, kho: vành đai, cửa nhận hàng, rãnh. Kho chạy theo BRCGS Storage and Distribution phải giữ được sơ đồ thiết bị toàn kho do nhà thầu bàn giao; yêu cầu này có ở trang sơ đồ thiết bị kho theo BRCGS và GDP.

Những tuần đầu, kho nhận những hồ sơ gì?
Kho nhận bảy loại hồ sơ bàn giao: lịch tháng sau, báo cáo thực hiện từng lượt, sơ đồ trạm chuột, sơ đồ trạm đèn nếu có lắp, báo cáo phân tích xu hướng, báo cáo hoá chất kèm MSDS và hành động khắc phục. Việc của kho là kiểm đủ, ký nhận và cất một chỗ.
| Hồ sơ | Kho kiểm gì khi nhận |
|---|---|
| Sơ đồ trạm chuột, trạm đèn | Khớp vị trí thật khi đi một vòng; có chữ ký hai bên |
| Báo cáo thực hiện | Mỗi lượt một bản, có giờ vào ra và chữ ký người đi cùng phía kho |
| Báo cáo hoá chất kèm MSDS | Đủ phiếu an toàn cho chế phẩm đã dùng ở vành đai |
| Hành động khắc phục | Mỗi mục có người làm và hạn; mục của kho thì giao ngay |
| Lịch tháng sau, báo cáo xu hướng | Có ngày các lượt tới; nhà thầu giải thích được khu nào tăng, khu nào giảm |

Tháng đầu thấy côn trùng nhiều hơn thì hỏi nhà thầu gì?
Hỏi ba câu: khu nào đang có dấu, nguồn nằm ở đâu, và việc nào kho phải làm trước. Tháng đầu thường còn điểm nóng cũ nên thấy nhiều hơn lúc chưa có trạm. Đó là lúc kho sửa lối vào, chứ chưa phải lúc kết luận chương trình không hiệu quả.
- Khu chứa thực phẩm có dấu chuột hay gián: báo nhà thầu xử lý ngay và đưa vào hành động khắc phục.
- Vành đai có dấu ăn ở nhiều trạm: hỏi có cần xem lại cửa, khu rác, cỏ sát tường không.
- Khu lặp lại nhiều lượt: đề nghị nhà thầu chỉ ra lối vào cụ thể để bảo trì sửa.
Báo cáo xu hướng hằng tháng nên đọc phần nào và hỏi lại ra sao, có ở bài câu hỏi khi nhận báo cáo xu hướng.
Ranh giới trách nhiệm giữa kho và nhà thầu ghi những gì?
Văn bản ranh giới ghi rõ việc nào của kho, việc nào của nhà thầu, có tên người ký từng mục. Phần kết cấu và vệ sinh là của kho; nhà thầu giữ lượt kiểm, phần xử lý và hồ sơ bàn giao. Thiếu văn bản này, mỗi lần côn trùng tăng hai bên lại đổ cho nhau.
- Kho: pallet cách tường 45 cm, kiểm lô nhập bằng mắt, cách ly lô nghi, không dời trạm.
- Bảo trì: gioăng kho lạnh, khe cửa cuốn, ống xuyên tường; gioăng hở 6 mm đã là lối chuột.
- Nhà thầu: kiểm 1 lần mỗi tháng, trạm chuột 4 lần mỗi tháng, bàn giao hồ sơ sau mỗi lượt và mỗi tháng.
- Đổi nhà thầu: tiếp nhận sơ đồ trạm cũ nếu có, khảo sát lại một lượt rồi chạy tiếp.
- Kho thuê: ưu tiên thiết bị tháo lắp được, ghi rõ hạng mục cần chủ mặt bằng đồng ý.

Những lỗi làm hỏng chương trình ngay từ đầu
Lỗi hay gặp nhất là đánh giá chương trình sau một lượt rồi đòi đổi cách làm, khi điểm nóng cũ còn chưa xử lý xong. Lỗi thứ hai là dời trạm trong tuần đầu cho tiện xe nâng mà không báo nhà thầu, nên sơ đồ bàn giao không còn khớp thực địa.
- Nhận sơ đồ mà không đi đối chiếu, tới kỳ đánh giá mới thấy trạm lệch chỗ.
- Không ai phía kho đi cùng kỹ thuật viên trong các lượt đầu.
- Danh sách khắc phục tháng đầu không giao cho ai, sang tháng hai vẫn nguyên.
- Nhân viên tự xịt thuốc khi thấy gián trong khu chứa, làm gián tản sang kệ khác.
Sau những tuần đầu, tổ trưởng kho và QA tự kiểm gì giữa các lượt, xem bài tổ trưởng kho và QA tự kiểm những gì. Kho có audit cần sơ đồ trạm và báo cáo xu hướng 12 tháng thì chạy theo IPM cho kho thực phẩm quanh năm; chương trình giữ mật độ thấp, còn lô hàng nhập và cống quanh kho vẫn đưa côn trùng vào theo mùa.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn, từ kinh nghiệm thi công tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam từ năm 2020.
Duyệt chuyên môn: Lê Thành Nhân, Giám đốc điều hành Công ty TNHH Khử Trùng Toàn Cầu.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- BRCGS (bản miễn phí chính thức do NIFCC lưu). Global Standard for Storage and Distribution, Issue 4, Mục 6.6, 2020. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- University of Arkansas Division of Agriculture (Cooperative Extension). Food Manufacturing, Processing and Storage Pest Control — Classification 7 Training Manual (AG1157), AG1157. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Đại học Nebraska–Lincoln, Internet Center for Wildlife Damage Management (bản lưu của Sở Y tế hạt Allegheny, Hoa Kỳ). Rodent-Proof Construction and Exclusion Methods (Prevention and Control of Wildlife Damage, chương B-137), B-137, 1994. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















