Tìm trên site

Từng khu trong nhà máy có rủi ro côn trùng gì?

Cập nhật · Đăng · · Duyệt chuyên môn: Lê Thành Nhân, Giám đốc điều hành · 8 phút đọc

Mỗi khu trong nhà máy có rủi ro riêng: kho nguyên liệu lo mọt và ngài theo bao, khu chế biến lo ruồi và gián Đức trong khe máy, kho thành phẩm lo chuột gặm bao bì, khu rác lo cả ba. Biện pháp phải ghi theo khu, kể cả biện pháp bị cấm ở khu đó.

Từng khu trong nhà máy có rủi ro côn trùng gì?

Mỗi khu trong nhà máy có rủi ro côn trùng gì?

Nhà máy thường có bảy khu với rủi ro khác nhau: kho nguyên liệu, khu nhận hàng, khu chế biến, khu đóng gói, kho thành phẩm, khu rác, nhà ăn với phòng thay đồ. Bảng dưới đây ghi loài hay gặp, rủi ro chính và cả biện pháp không được dùng ở từng khu.

KhuLoài hay gặpRủi ro chínhĐược dùngKhông dùng
Kho nguyên liệuMọt, ngài, gián, chuộtHỏng lô, côn trùng lẫn vào mẻ sản xuấtKiểm bao khi nhận, nhập trước xuất trước, kê cách tường 45 cmPhun tồn lưu lên bao và nguyên liệu
Khu nhận hàngMọi loài theo chuyến hàngMang côn trùng vào khoRèm nhựa, khu kiểm nhận riêng, trạm hai bên cửaMở cửa thường trực trong ca
Khu chế biếnRuồi, gián Đức, kiếnCôn trùng lọt vào sản phẩmĐèn keo lệch khỏi cửa, trạm giám sát, vệ sinh cuối caPhun trong giờ sản xuất, đặt bả trong khu
Khu đóng gói, bao bì sạchRuồi, côn trùng bay nhỏCôn trùng dính vào bao bì thành phẩmĐèn keo, lưới cửa, cửa đóngHoá chất gần bao bì
Kho thành phẩmChuộtGặm bao bì, hỏng cả lô, khách trả hàngBẫy cơ học trong hộp kín, bịt lối vàoĐặt bả chuột
Khu rác, nước thảiRuồi, chuột, giánNguồn lan vào xưởngRửa sàn theo lịch, thùng có nắp, trạm ngoài trờiĐể rác qua đêm không đậy
Nhà ăn, phòng thay đồGián, ruồi, kiếnLan vào khu sản xuất theo ngườiGel trong khe, dọn tủ theo lịchPhun khi còn người
Kỹ thuật viên đặt bẫy giám sát ở góc kho bao bì sạch nhà máy thực phẩm
Bẫy giám sát ở góc kho bao bì sạch: khu này chỉ đếm, không dùng hoá chất gần bao bì

Vì sao không dùng một danh mục biện pháp chung cho cả nhà máy?

Vì cùng một biện pháp có thể đúng ở khu này mà bị cấm ở khu kia. Bả chuột hợp lý ở vành đai ngoài nhưng bị cấm trong kho thành phẩm; phun tồn lưu dùng được ở khu kỹ thuật nhưng không được chạm bao bì sạch. Danh mục chung dễ quá chặt hoặc quá lỏng.

Quá chặt thì khu nào cũng thiếu biện pháp, quá lỏng thì có biện pháp bị dùng sai chỗ, và cả hai đều lộ ra trong đợt đánh giá. Với nhà máy thực phẩm, Nghị định 15/2018/NĐ-CP không cho dùng hoá chất diệt chuột, côn trùng trong khu sản xuất, nên ranh giới từng khu phải vẽ trên sơ đồ, có chữ ký của QA.

Kho nguyên liệu rủi ro gì với mọt và ngài?

Mọt và ngài khác hẳn gián hay chuột: chúng sống ngay trong nguyên liệu, sinh sản trong bao và không đi ra ngoài kiếm ăn, nên phun bên ngoài bao gần như không chạm tới. Một con mọt gạo cái đẻ 300–400 trứng rải trong hạt, nên lô nhiễm nhẹ lúc nhận thành lô hỏng sau vài tháng lưu kho.

Rủi ro ở khu này do tổ kho và QA tự giữ ở khâu nhận và khâu xoay hàng: kiểm bao từng chuyến, loại bao rách, bao ẩm, bao có bụi hạt; nhập trước xuất trước để lô lưu lâu luôn nằm trong tầm soi; hút bụi hạt ở khe kệ và góc sàn. Lô nghi thì cách ly, báo nhà cung cấp để trả hoặc huỷ lô; cách xếp kho để kiểm được có ở bài kho hàng bị loài nào phá và nên xếp kho ra sao.

Kỹ thuật viên soi đèn pin khe chân giá pallet trong kho nhà máy
Soi khe chân giá pallet ở kho nguyên liệu: bụi hạt và mạng tơ ở đây báo lô nào tổ kho cần mở ra kiểm

Khu chế biến rủi ro gì với ruồi và gián?

Khu chế biến có rủi ro nặng nhất: côn trùng lọt vào sản phẩm. Ruồi vào từ cửa và khu rác, gián Đức trú trong khe thiết bị và tủ điện máy, nên hai loài cần hai cách khác nhau. Ở khu này ngưỡng thấp nhất, 1 con gián trên bẫy giám sát là phải tìm nguồn trong 24 giờ.

Ruồi xử lý ở nguồn cộng đèn keo đặt đúng chỗ: không đặt ngay trên dây chuyền, không đặt đối diện cửa mở, vì như vậy là hút thêm ruồi từ ngoài vào. Gián xử lý bằng gel ở khe khu phụ trợ và trạm giám sát trong khu, còn khe chân máy làm lúc dừng ca. Xưởng chưa có đèn keo mà nhà máy yêu cầu thì kỹ thuật viên khảo sát, đề xuất số đèn theo diện tích và chỗ treo lệch khỏi cửa, nhà máy quyết lắp hay không. Lịch cụ thể theo ca xem lập lịch kiểm theo khu gắn với ca sản xuất.

Kỹ thuật viên kiểm tra tấm keo đèn bắt ruồi ở tiền phòng nhà máy thực phẩm
Đèn bắt ruồi đặt ở tiền phòng trước khu chế biến, không đặt trên dây chuyền hay đối diện cửa mở

Kho thành phẩm và khu xuất hàng rủi ro gì?

Kho thành phẩm là nơi một sự cố gây thiệt hại lớn nhất, vì hàng đã đóng gói, sắp tới tay khách. Chuột gặm bao bì là rủi ro chính, nên bẫy theo dõi phải dày hơn khu khác và biện pháp chính là cơ học: bịt lối, bẫy trong hộp kín, kê hàng cách tường.

Không đặt bả trong khu này. Chuột ăn bả có thể chết trong hốc tường hay giữa lô hàng, xác nhỏ bốc mùi 2–4 tuần và lô đó coi như phải kiểm lại toàn bộ. Dấu chuột trong khu thành phẩm thì đặt bẫy lồng, tìm lối vào và bịt trong 48 giờ; cách làm theo vòng ở trang chuột trong nhà máy, kho: vành đai, cửa kho, xưởng.

Khu rác và nước thải ảnh hưởng tới xưởng thế nào?

Khu rác và hệ thống nước thải là nơi ruồi, chuột, gián cùng sinh sản, rồi lan vào xưởng qua cửa gần nhất. Ruồi nhà chỉ cần 7–10 ngày cho một lứa trong rác hữu cơ, nên rác để qua nhiều ngày đã đủ nuôi một đợt ruồi mới cho khu chế biến gần đó.

Khu rác nên đặt xa cửa khu chế biến, thùng có nắp, rửa sàn theo lịch, trạm chuột ngoài trời quanh khu. Đèn keo ở khu chế biến đếm ruồi mỗi tuần: số tăng gấp đôi so với tháng trước là lúc kiểm khu rác, bẫy mỡ và cửa nhận hàng. Ruồi ở khu rác, nước thải nhà máy xử lý thế nào có ở trang ruồi trong nhà máy, kho: khu rác, nước thải, cửa. Nhà máy trong khu công nghiệp còn nối cống vào hệ thống chung của cả khu, một nguồn nằm ngoài hàng rào, xem bể nước thải tập trung và cống chung trong KCN. Nhà máy nằm sát khu dân cư còn nhận thêm chuột, gián từ rác sinh hoạt bên kia hàng rào, xem nhà máy sát khu dân cư hứng côn trùng từ đâu. Ruồi bay 1–2 km nên nhà máy gần trại chăn nuôi hay bãi rác còn nhận ruồi từ ngoài vào, xem mức giá tham khảo cho ruồi ở nhà máy, kho.

Kỹ thuật viên phun sương điểm rác nhà máy dược có hàng rào lưới
Điểm rác có hàng rào lưới đặt xa khu sản xuất: rác là nơi ruồi và chuột sinh sản trước khi lan vào xưởng

Nhà máy không làm thực phẩm thì rủi ro từng khu khác gì?

Nhà máy cơ khí, điện tử, may mặc có danh mục hoá chất rộng hơn và ngưỡng cao hơn, nên trọng tâm chuyển sang vành đai, trần giả và đường dây điện thay vì khu chế biến. Rủi ro lớn nhất ở đây là chuột cắn dây, gián trong tủ điện và nhện trên trần làm bẩn hàng.

Kho bao bì và kho linh kiện vẫn cần bẫy giám sát theo dãy như kho nguyên liệu thực phẩm, cùng nhịp 1 lần mỗi tháng, chỉ là bẫy đặt thưa hơn. Mạng nhện trên trần xưởng cao là rủi ro riêng về vệ sinh, xem xử lý mạng nhện trên trần nhà xưởng cao; yêu cầu riêng của ngành điện tử, bao bì xem nhà máy điện tử, bao bì, mỹ phẩm.

Thiết bị giám sát đặt theo khu ra sao?

Mỗi khu có loại thiết bị riêng, và tất cả phải nằm trên một sơ đồ đánh số dùng lại cho mọi lượt kiểm. Trạm bả có khoá chỉ đặt ở vành đai ngoài; trong nhà xưởng, kể cả khu phụ trợ, dùng bẫy, còn khu sản xuất chỉ có trạm giám sát không thuốc, bẫy keo và đèn keo.

  • Trạm bả chuột dọc hàng rào cách nhau 15–30 m, có khoá; bẫy / hộp giám sát dọc chân tường phía trong 6–12 m, đánh số.
  • Bẫy keo sau thiết bị, dọc chân tường kho và trong khu vật tư.
  • Đèn keo ở khu nhận hàng và lối vào khu chế biến, lệch khỏi luồng hàng.

Số liệu ghi theo từng vị trí, không gộp chung; trạm nào tăng đều qua nhiều tháng là chỉ dấu một lối vào chưa bịt ở gần đó. Với nhà máy thực phẩm ký kiểm soát định kỳ, công ty bàn giao chính sơ đồ trạm chuột và sơ đồ trạm đèn đánh số này. Đi kèm là phiếu công tác từng lượt, báo cáo xu hướng, báo cáo hoá chất có phiếu MSDS, hành động khắc phục và lịch tháng sau. Ngưỡng viết thành số cho từng khu có ở trang IPM chia theo từng khu của nhà máy. Rủi ro hay bị bỏ sót ngoài các khu này xem rủi ro côn trùng nhà xưởng hay bị bỏ qua; vòng ngoài vào trong ở trang côn trùng trong nhà máy, kho theo từng vòng.

Chia sẻ bài viết:

Về bài viết này

Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn, từ kinh nghiệm thi công tại TP.HCM và các tỉnh lân cận từ năm 2020.

Duyệt chuyên môn: Lê Thành Nhân, Giám đốc điều hành Công ty TNHH Khử Trùng Toàn Cầu.

Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.

Nguồn tham khảo

Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.

  1. Chính phủ. Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, Nghị định 15/2018/NĐ-CP, 2018. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  2. Perennia (cơ quan phát triển nông nghiệp tỉnh Nova Scotia, Canada). The Biology and Lifecycles of Common Flies on Livestock Operations, 2013. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  3. UF/IFAS (Đại học Florida), bản lưu trên trang Bộ Nông nghiệp bang Maine. Rat and Mouse Control (Koehler & Kern), ENY-224, 2005. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  4. University of Arkansas Division of Agriculture (Cooperative Extension). Food Manufacturing, Processing and Storage Pest Control — Classification 7 Training Manual (AG1157), AG1157. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  5. Đại học Florida (UF/IFAS, Khoa Côn trùng và Giun tròn). Rice weevil, Sitophilus oryzae. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  6. Đại học Nebraska–Lincoln, Internet Center for Wildlife Damage Management (bản lưu của Sở Y tế hạt Allegheny, Hoa Kỳ). Rodent-Proof Construction and Exclusion Methods (Prevention and Control of Wildlife Damage, chương B-137), B-137, 1994. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  7. Journal of Medical Entomology, lưu trên PubMed Central. Dispersal of Culex Mosquitoes (Diptera: Culicidae) From a Wastewater Treatment Facility, PMC3278816, 2012. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  8. National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  9. Professional Pest Manager. Rodent Bait Placement for Optimal Performance. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
Đồng hành thực tế

Đối tác & Khách hàng tiêu biểu

Một số doanh nghiệp đã làm việc với đội kỹ thuật: chuỗi nhà hàng, toà văn phòng, nhà máy và kho hàng.

Logo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàng
0902 977 907 0972 750 712 Zalo 0902 977 907Zalo 0972 750 712 Facebook