Tổ trưởng kho và QA tự kiểm những gì
Tổ trưởng kho kiểm mỗi lô nhập: đáy pallet, bao bì bị gặm, mọt trong bao, rồi đi vòng kho mỗi tuần xem pallet cách tường 45 cm, gioăng kho lạnh, trạm chân kệ. QA kiểm trạm giám sát khu sản xuất, rãnh sàn và vành đai. Một dấu chuột trong khu sản xuất là báo ngay.

Danh mục tự kiểm dùng khi nào và ai ký?
Danh mục viết cho hai người mà đoàn đánh giá hỏi tới đầu tiên: tổ trưởng kho, người nhận hàng và giữ kệ mỗi ngày; và nhân viên QA, người giữ nhật ký trạm và ký biên bản. Kỹ thuật viên tới mỗi tháng, còn hai người này có mặt ở kho và xưởng mỗi ca.
Ở nhà máy thực phẩm, Nghị định 15/2018/NĐ-CP không cho dùng hoá chất diệt chuột, côn trùng trong khu sản xuất. Khu đó chỉ có trạm giám sát không thuốc và đèn keo, nên mắt của QA và tổ kho là lớp kiểm chính giữa hai lượt. Nhà máy không làm thực phẩm thì người hỏi hồ sơ thường là khách hàng mua hàng.
Tổ trưởng kho kiểm gì khi nhận một lô hàng?
Phần lớn côn trùng vào kho theo lô nhập: mọt và ngài trong bao nguyên liệu, gián trong thùng carton, chuột theo pallet gỗ. Kiểm ngay ở cửa nhận hàng rẻ hơn nhiều so với tìm ra chúng khi đã nằm trên kệ. Mỗi lô mất vài phút, làm theo thứ tự dưới đây.
- Soi sàn thùng xe trước khi dỡ: phân chuột, bao rách, mùi ẩm mốc.
- Lật một góc pallet gỗ: lỗ đục nhỏ, bụi gỗ mịn, mọt bò ở khe ván.
- Xem bao và thùng carton: lỗ gặm, vệt nước tiểu, mạng tơ của sâu ngài ở nếp gấp.
- Lô nghi thì để ở khu cách ly có biển, không đưa lên kệ, báo QA trong ca.
- Đóng cửa nhận hàng ngay sau chuyến, không để cửa cuốn mở chờ chuyến sau.
- Ghi vào sổ nhập: số lô, đã kiểm, có hay không có dấu hiệu, người kiểm.
Ở kho vận, mọi pallet của khách đều qua cửa dock, nên chuẩn kho đặt nặng đúng khâu này; xem điểm nóng ở cửa dock và hàng lưu lâu.

Vòng kho hằng tuần soi những điểm nào?
Mỗi tuần tổ trưởng kho đi một vòng theo sơ đồ trạm, soi những điểm mà côn trùng dùng làm lối vào hay chỗ trú. Bảng dưới là bảy điểm, dấu hiệu cần tìm và thế nào là đúng. Vòng này làm giữa hai chuyến hàng, khi lối đi giữa các kệ đang trống.
| Điểm | Dấu hiệu cần tìm | Đúng là |
|---|---|---|
| Pallet sát tường | Không đi lọt giữa hàng và tường | Cách tường 45 cm, đi soi được chân tường |
| Gioăng cửa kho lạnh | Khe sáng khi đóng cửa, gioăng rách | Kín; gioăng hở 6 mm đã là lối chuột |
| Khe đáy cửa cuốn | Ánh sáng lọt dưới đáy, vết gặm cao su | Có gioăng đáy, không hở |
| Trạm chân kệ | Trạm bị hàng đè, bị dời, mất số | Đủ số theo sơ đồ, đúng chỗ, còn khoá |
| Kệ hàng khô, lô lưu lâu | Bụi hạt ở khe kệ, mạng tơ trên bao, lô nằm quá lâu | Hút bụi hạt khe kệ và góc sàn, nhập trước xuất trước |
| Đèn keo khu nhận hàng | Tấm keo kín, không ghi ngày thay | Thay mỗi 4–6 tuần, có ngày trên tấm |
| Nhà ăn ca, phòng thay đồ | Gián trong tủ cá nhân, đồ ăn để qua đêm | Tủ sạch, rác có nắp, không lan vào xưởng |

QA kiểm gì ở khu sản xuất và vành đai?
QA kiểm theo ba vòng, từ ngoài vào trong: vành đai ngoài với hàng rào, khu rác, cống; vành đai trong với tường xưởng, cửa nhận hàng; và khu sản xuất. Chặn được ở vòng ngoài thì vòng trong ít việc, nên vòng ngoài không được bỏ dù không có sản phẩm ở đó.
- Vành đai ngoài: cỏ cao, rác ngoài thùng, nắp hố ga hở; trạm chuột cách nhau 15–30 m, còn nguyên.
- Vành đai trong: trạm bả có khoá dọc tường ngoài xưởng 15–30 m một trạm, khe cửa, ống xuyên tường chưa trám.
- Khu sản xuất: chỉ bẫy / hộp giám sát không thuốc cách nhau 6–12 m, bẫy keo và đèn keo; không có hộp bả nào.
- Rãnh sàn, chân máy, tủ điện: vụn nguyên liệu tích lại, gián Đức, kiến.
- Căng tin và phòng thay đồ: dấu gián và chuột, vì từ đây chúng lan vào khu sản xuất.
Côn trùng vào nhà máy từ vòng nào và trú ở đâu, có ở trang côn trùng trong nhà máy, kho: vành đai, cửa nhận hàng, rãnh; cách chặn chuột ở từng vòng xem trang chuột trong nhà máy, kho: vành đai, cửa kho, xưởng.

Ngưỡng nào thì phải báo ngay?
Ngưỡng là con số mà vượt qua thì làm việc đã định sẵn, không chờ ai quyết. Khu sản xuất ngưỡng thấp nhất: 1 dấu chuột hay 1 con gián trên bẫy là báo và lập biên bản. Vành đai ngoài ngưỡng cao hơn vì ở đó chỉ cần chặn từ xa.
| Khu | Thấy gì | Ngưỡng | Việc phải làm |
|---|---|---|---|
| Khu sản xuất, đóng gói | Gián trên bẫy giám sát | 1 con | Tìm nguồn trong 24 giờ, lập biên bản nguyên nhân |
| Khu sản xuất | Phân chuột, dấu gặm | 1 dấu | Bẫy lồng trong khu, tìm lối vào, bịt trong 48 giờ |
| Vành đai trong | Trạm chuột có dấu ăn | 20% số trạm | Thêm trạm, xem lại cửa và khu rác |
| Đèn keo khu chế biến | Ruồi trên tấm keo | Gấp đôi so với tháng trước | Kiểm khu rác, bẫy mỡ, cửa nhận hàng |
Công nhân sản xuất thấy dấu hiệu thì báo qua kênh đã định trong 1 giờ, không tự xịt thuốc trong xưởng. Sáu chỉ số nên theo dõi và cách tính tỉ lệ trạm có dấu ăn có ở bài nhà máy nên theo dõi chỉ số côn trùng nào.
Nhật ký trạm ghi thế nào để đoàn đánh giá truy được?
Đoàn đánh giá hay chọn một trạm rồi truy lại vài tháng: trạm này tháng trước có dấu, đã làm gì, vì sao. Nhật ký trả lời được câu đó khi mỗi dòng có mã trạm, số đếm, người kiểm và số biên bản nếu vượt ngưỡng. Ghi ngay tại trạm, không chép lại cuối ngày.
- Ngày, ca, người kiểm.
- Mã trạm theo sơ đồ ba vòng: C1, G1, Đ1…
- Kết quả: số con theo loài, hoặc ăn hết, ăn một phần, không ăn.
- Có vượt ngưỡng không; nếu có, số biên bản nguyên nhân và khắc phục.
- Mục cơ sở phải sửa, người chịu trách nhiệm, hạn, ngày đóng.

Bộ hồ sơ đầy đủ xếp theo thứ tự đoàn đánh giá hỏi, từ giấy tờ nhà thầu tới hồ sơ của chính cơ sở, có ở bài danh mục hồ sơ kiểm soát côn trùng cho kỳ đánh giá.
Những lỗi hay gặp khi tự kiểm ở kho và xưởng
Lỗi hay gặp nhất là để trạm bị dời hoặc bị hàng đè khi kê kho, làm số liệu các lượt không so được và đoàn đánh giá tìm không ra trạm theo sơ đồ. Lỗi thứ hai là cách ly lô nghi có mọt nhưng không ghi, nên không truy được lô đó từ nhà cung cấp nào.
- Ghi "bình thường" cho cả dãy trạm thay vì ghi từng mã.
- Tự xịt bình gia dụng trong xưởng khi thấy gián.
- Kê pallet sát tường cho đủ chỗ trong mùa cao điểm.
- Mục khắc phục như gioăng cửa, khe cửa cuốn để quá hạn qua nhiều lượt.
Kho mới ký chương trình giám sát thì những tuần đầu làm gì, xem bài những tuần đầu giám sát côn trùng ở kho thực phẩm. Nhà máy có audit cần ngưỡng ký hai bên, báo cáo xu hướng 12 tháng và họp số liệu với QA cuối tháng thì xem chương trình IPM có ngưỡng hành động cho nhà máy; chương trình giữ số ở mức thấp theo từng lượt, còn áp lực từ cống, bãi cỏ và nhà máy bên cạnh thì không bao giờ về 0.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- Chính phủ. Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, Nghị định 15/2018/NĐ-CP, 2018. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- University of Arkansas Division of Agriculture (Cooperative Extension). Food Manufacturing, Processing and Storage Pest Control — Classification 7 Training Manual (AG1157), AG1157. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Đại học Nebraska–Lincoln, Internet Center for Wildlife Damage Management (bản lưu của Sở Y tế hạt Allegheny, Hoa Kỳ). Rodent-Proof Construction and Exclusion Methods (Prevention and Control of Wildlife Damage, chương B-137), B-137, 1994. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Professional Pest Manager. Rodent Bait Placement for Optimal Performance. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















