Mẫu yêu cầu báo giá kiểm soát côn trùng gửi nhiều nhà thầu: thông tin cơ sở, phạm vi, 10 câu phải trả lời

Gửi cùng một bản cho mọi nhà thầu, gồm 3 phần: thông tin cơ sở có diện tích m² và giờ được thi công, phạm vi tách theo loài, 10 câu nhà thầu trả lời bằng văn bản. Báo giá quy về cùng phạm vi, so số lượt trong 12 tháng chứ không so tổng tiền.

Cập nhật ·

Không có một bản chung thì mỗi nhà thầu báo một kiểu: người tính theo mét vuông, người tính theo lượt, người gộp cả hoá chất và thiết bị. Mẫu dưới đây buộc các bên báo trên cùng một khung, để bạn biết bản nào rẻ hơn thật và bản nào rẻ vì bớt việc.

Mẫu yêu cầu báo giá dùng khi nào?

Dùng khi hỏi giá từ hai nhà thầu trở lên, hoặc khi gia hạn hợp đồng và muốn so lại với thị trường. Người điền là bộ phận mua hàng cùng người phụ trách chất lượng. Nên tự chấm cơ sở bằng bảng tự đánh giá trước, rồi đưa các mục chưa đạt vào phần phạm vi.

Chuẩn bị trong một buổi 6 thứ trước khi gửi, từ sơ đồ mặt bằng tới nhật ký sự cố 3 tháng gần nhất, xem doanh nghiệp chuẩn bị gì trước hợp đồng. Bảng chấm cơ sở ở bảng tự đánh giá rủi ro 30 điểm.

Phần A ghi những thông tin nào về cơ sở?

Phần A cho nhà thầu biết quy mô và ràng buộc của cơ sở. Hai dòng làm báo giá lệch nhiều nhất là giờ được thi công và chuẩn đang áp dụng: làm ca đêm hay cần hồ sơ cho đoàn đánh giá đều thay đổi khối lượng việc, nên phải ghi rõ ngay từ đầu.

MụcĐiền
Tên đơn vị, địa chỉ cơ sở cần xử lý
Người phụ trách, điện thoại
Loại hình☐ Nhà máy thực phẩm ☐ Kho ☐ Nhà hàng, bếp ăn ☐ Khách sạn ☐ Văn phòng ☐ Trường học ☐ Khác
Diện tích trong nhà (m²), ngoài trời (m²), chu vi hàng rào (m)
Số tầng, số khu tách rời
Giờ được thi công☐ Trong giờ ☐ Ngoài giờ ☐ Ban đêm ☐ Chỉ ngày nghỉ
Chuẩn đang áp dụng☐ HACCP ☐ ISO 22000 ☐ FSSC 22000 ☐ BRCGS ☐ Chưa áp dụng
Kỳ đánh giá gần nhất dự kiến

Phần B tách phạm vi báo giá theo những dòng nào?

Đánh dấu loài cần kiểm soát và tần suất mong muốn, rồi yêu cầu nhà thầu điền đơn giá tách riêng từng dòng, không gộp một cục. Tách dòng thì thấy ngay bên nào bỏ vành đai ngoài hay bớt số lượt, hai chỗ gây phần lớn chênh lệch giữa các báo giá.

Đối tượngCầnTần suất mong muốnĐơn giá nhà thầu điền
Gián☐
Chuột☐
Ruồi và côn trùng bay☐
Muỗi☐
Kiến☐
Mối☐
Mọt kho (pallet, kệ gỗ, nền kho)☐
Phần bịt khe, lắp lưới (nếu muốn nhà thầu làm)☐
Kỹ thuật viên đưa camera nội soi vào khoang ống khu rửa bếp trung tâm
Khảo sát bằng camera nội soi khoang ống khu rửa: số ổ và lối vào chỉ thấy khi tới tận nơi, nên báo giá qua điện thoại dễ lệch

Phần C gồm 10 câu nào nhà thầu phải trả lời?

Phần C phân biệt nhà thầu làm theo chương trình với nhà thầu chỉ phun cho có. Yêu cầu trả lời bằng văn bản. Câu 1 và câu 8 kiểm tư cách pháp lý theo Nghị định 91/2016; câu 7 cho biết nhà thầu hiểu bảo hành là quay lại xử lý trong thời hạn.

Câu hỏiNhà thầu trả lời
1. Tên thương mại và số đăng ký lưu hành của từng chế phẩm, kèm phiếu an toàn (MSDS)
2. Số trạm bả, bẫy keo, đèn bẫy côn trùng; vị trí trên sơ đồ
3. Thiết bị thuộc ai khi hết hợp đồng; phí thay khi hỏng, mất
4. Số người làm, chứng chỉ, nhân viên chính thức hay thuê theo buổi
5. Có mặt sau bao nhiêu giờ khi cơ sở báo sự cố giữa hai lượt
6. Giấy tờ giao sau mỗi đợt: biên bản, sổ trạm, ảnh, báo cáo
7. Quay lại xử lý trong bao lâu, mấy lần, có tính thêm tiền không
8. Đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế, giấy công bố đủ điều kiện
9. Bảo hiểm trách nhiệm: có không, mức bao nhiêu
10. Điều khoản chấm dứt: báo trước bao nhiêu ngày, có phạt không

Điền và gửi mẫu theo các bước nào?

Một bản điền đủ mất khoảng một buổi, phần lâu nhất là gom sơ đồ và nhật ký sự cố. Gửi cùng một bản cho mọi nhà thầu, cùng hạn nhận, và hẹn khảo sát tận nơi trước khi họ báo giá. Nhà thầu báo giá mà không xin khảo sát là một dấu hiệu nên ghi lại.

  1. Tự chấm cơ sở, chép các mục chưa đạt vào ghi chú của phần B.
  2. Điền phần A, đính kèm sơ đồ mặt bằng và danh sách khu không được xử lý.
  3. Đánh dấu loài và tần suất ở phần B, để trống cột đơn giá.
  4. Gửi cho 3 nhà thầu, ghi hạn nhận và ngày muốn bắt đầu.
  5. Hẹn khảo sát; trong buổi đó chấm nhà thầu theo 4 tiêu chí, mỗi tiêu chí 0–2 điểm.
  6. Nhận báo giá, quy về cùng phạm vi rồi mới so.
Kỹ thuật viên đưa camera nội soi vào khoang cáp hành lang
Buổi khảo sát là lúc chấm nhà thầu: có soi khoang cáp, ghi khe hở kèm kích thước, vẽ sơ đồ trạm hay không

So các báo giá nhận về thế nào?

So từng dòng, không so con số cuối. Đặt ba báo giá cạnh nhau theo 7 dòng, từ diện tích và danh sách khu tới số lượt trong 12 tháng, giấy tờ bàn giao và điều khoản quay lại xử lý. Bản nào thiếu dòng thì hỏi lại; chênh lệch lớn thường nằm ở số lượt và vành đai ngoài.

Cách so từng dòng có ở bài so sánh báo giá theo bảng 7 dòng; năm tiêu chí chọn nhà thầu, giá xét sau cùng, ở bài doanh nghiệp chọn nhà thầu thế nào. Với nhà máy, chi phí xử lý chuột tính theo chu vi hàng rào với trạm cách nhau 15–30 m chứ không theo diện tích sàn.

Kỹ thuật viên đưa camera nội soi vào khoang cáp quầy thu ngân siêu thị
Soi khoang cáp dưới quầy trong buổi khảo sát: báo giá có ghi những chỗ như thế này mới so được với nhau

Gửi yêu cầu báo giá hay mắc những lỗi nào?

Lỗi hay gặp nhất là bỏ trống giờ thi công: một bên tính giờ hành chính, bên kia tính ca đêm, hai con số không so được. Lỗi thứ hai là không nói có cần hồ sơ cho đoàn đánh giá, nên báo giá thấp nhất thường thiếu sổ trạm và báo cáo xu hướng.

  • Gửi mỗi nhà thầu một mô tả khác nhau qua điện thoại.
  • Chọn bản rẻ nhất mà không hỏi vì sao rẻ: thường bớt khảo sát, bớt hồ sơ hoặc bớt lượt kiểm lại.
  • Không hỏi thời gian có mặt khi có sự cố; nhiều cơ sở cần nhà thầu quay lại trong 24–48 giờ.
  • Ký gói đầy đủ cho mọi khu khi mặt bằng không có nguồn liên tục; lúc đó giữ nhịp 1 lần mỗi tháng và thu hẹp số khu xử lý là hợp lý.

Mức phí tham khảo để đối chiếu ở bảng giá theo mặt bằng. Cách dùng mẫu theo ngành có ở nhánh nhà hàng, khách sạn, nhà máy, xí nghiệp và ban quản lý toà nhà. Cơ sở có bếp, kho hay hàng vào mỗi ngày thường hỏi giá cho kiểm soát định kỳ theo lịch.

Về bài viết này

Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.

Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.

Nguồn tham khảo

Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.

  1. Chính phủ. Nghị định về quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, Nghị định 91/2016/NĐ-CP, 2016. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
  2. National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
Đồng hành thực tế

Đối tác & Khách hàng tiêu biểu

Một số doanh nghiệp đã làm việc với đội kỹ thuật: chuỗi nhà hàng, toà văn phòng, nhà máy và kho hàng.

Logo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàngLogo khách hàng
0902 977 907 0972 750 712 Zalo 0902 977 907Zalo 0972 750 712 Facebook