Mẫu sổ theo dõi trạm bả và thiết bị giám sát côn trùng: đánh mã, ghi, đọc sổ
Sổ ghi mỗi trạm một dòng theo mã khu, ví dụ KHO-01, kèm ngày kiểm, tình trạng trạm, mức hoạt động và việc đã thay bả hay tấm keo. Trạm ngoài nhà thường cách nhau 15–30 m. Trạm 3 tháng liền không có dấu thì dời chỗ khác; tháng nào cũng có dấu thì khảo sát lại nguồn.
Sổ theo dõi là giấy tờ đoàn đánh giá xem kỹ nhất, vì nó là thứ duy nhất cho thấy chương trình có chạy liên tục hay không. Một cuốn sổ bỏ trống ba tháng nói nhiều hơn mọi bản báo cáo đẹp. Mẫu dưới đây in ngang, mỗi trang theo dõi được sáu lần kiểm.
Sổ theo dõi trạm bả dùng khi nào?
Mở sổ ngay khi lắp thiết bị đầu tiên, trước cả lượt kiểm đầu. Sổ dùng cho mọi cơ sở có trạm bả chuột, bẫy keo, bẫy cơ học hay đèn côn trùng: nhà máy, kho, bếp ăn tập thể, siêu thị. Kỹ thuật viên ghi mỗi lượt, người phụ trách phía cơ sở ký và đọc lại mỗi tháng.
Đánh mã trạm thế nào cho khỏi lẫn?
Đánh mã theo khu rồi tới thứ tự trong khu, ví dụ KHO-01 tới KHO-12, BEP-01 tới BEP-06. Nhìn mã là biết trạm thuộc khu nào; thêm trạm mới chỉ cần nối số trong khu đó. Mã dán trên trạm phải khớp với mã trên sơ đồ mặt bằng và mã trong sổ.
| Ký hiệu loại (ghi ở cột Loại) | Thiết bị | Thường đặt ở |
|---|---|---|
| T | Trạm bả chuột có khoá | Vành đai ngoài, dọc hàng rào |
| B | Bẫy cơ học, trạm không thuốc | Dọc tường trong, kho, khu sản xuất |
| K | Bẫy keo côn trùng bò | Gầm tủ, chân kệ, khe chân tường |
| Đ | Đèn bẫy côn trùng bay | Lối vào khu chế biến, cách cửa |
| M | Trạm giám sát mối | Quanh móng, gần gỗ và độ ẩm |
Đánh số theo chiều kim đồng hồ tính từ cổng chính, để người mới đi đúng đường và không bỏ sót trạm. Trạm bị thay thì giữ nguyên mã cũ, không đánh mã mới.
Bảng theo dõi gồm những cột nào?
Mỗi trạm một dòng, mỗi lần kiểm một cột. Ba cột đầu cố định: mã, loại, vị trí mô tả ngắn như "chân kệ số 3, sát cửa cuốn". Sáu cột sau ghi ngày kiểm ở đầu cột và ký hiệu trong ô. Hết cột thì in trang mới, giữ nguyên thứ tự dòng để lật trang so được ngay.
| Mã | Loại | Vị trí | Lần 1 __/__ | Lần 2 __/__ | Lần 3 __/__ | Lần 4 __/__ | Lần 5 __/__ | Lần 6 __/__ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NGOAI-01 | T | |||||||
| NGOAI-02 | T | |||||||
| NGOAI-03 | T | |||||||
| KHO-01 | B | |||||||
| KHO-02 | B | |||||||
| KHO-03 | K | |||||||
| BEP-01 | K | |||||||
| BEP-02 | Đ | |||||||
| SX-01 | Đ | |||||||
| MONG-01 | M | |||||||
Cuối mỗi trang: người kiểm, đơn vị, người phía cơ sở ký, trang số.
Mỗi ô trong sổ ghi ký hiệu gì?
Dùng một bộ ký hiệu cho mọi lượt thì đọc cả trang trong vài giây, và ai ghi cũng giống ai. Phần có hoạt động nên ghi số hoặc mức, không chỉ đánh dấu có hay không, vì so được mức giữa các tháng mới thấy xu hướng. Ô bỏ trống bị coi là lượt đó không kiểm.
| Ký hiệu | Nghĩa |
|---|---|
| 0 | Đã kiểm, không có dấu hiệu |
| Số | Số con bắt được hoặc đếm được, ví dụ 3 |
| A | Có dấu hoạt động nhưng chưa bắt được: phân, vết gặm, bả bị ăn |
| M | Đã thay bả hoặc thay tấm keo |
| H | Trạm hỏng, đã ghi vào biên bản và thay |
| X | Trạm mất, đã báo cơ sở |
| KT | Không tiếp cận được lượt này, ghi lý do cạnh ô |

Ghi sổ mỗi lượt kiểm theo các bước nào?
Một lượt kiểm đi đúng thứ tự mã trên sơ đồ và ghi ngay tại trạm, không ghi dồn cuối buổi. Ghi dồn là cách nhanh nhất để sổ sai: người ghi nhớ nhầm trạm, và ô nào không nhớ thì hay bị điền số 0 cho kín.
- Ghi ngày kiểm ở đầu cột của lượt này.
- Đi theo mã từ cổng chính, mở từng trạm, nhìn bả, tấm keo, dấu phân quanh trạm.
- Ghi ký hiệu vào ô ngay tại trạm; có số con thì ghi số.
- Thay bả hoặc tấm keo khi cần, ghi thêm M.
- Trạm hỏng hay mất: thay ngay, ghi H hoặc X, ghi vào biên bản của lượt.
- Cuối lượt, cộng số trạm có dấu trên tổng số trạm, ghi ở cuối cột; người phía cơ sở ký.

Đọc sổ thế nào để ra quyết định?
Cuốn sổ chỉ có giá trị khi có người đọc lại mỗi tháng. Trạm nào 3 tháng liền không có dấu thì dời đi chỗ khác, lịch kiểm giữ nguyên. Trạm nào tháng nào cũng có dấu thì quanh đó có nguồn chưa xử lý: cần khảo sát lại, không phải thêm bả.
- Một trạm liên tục có số trong khi các trạm quanh nó bằng 0: vấn đề nằm ở kết cấu chỗ đó, như khe hở, đường ống, chỗ đọng nước.
- Nhiều chữ KT liền nhau ở cùng một trạm: trạm đặt ở chỗ không vào được thì coi như không có, cần dời và sửa sơ đồ.
- Tổng số trạm có dấu tăng dần qua các lượt: lúc chuyển sang sửa kết cấu và rà vệ sinh, không phải lúc tăng lượt phun.
Nhiều cơ sở đặt ngưỡng theo tỉ lệ, ví dụ 20% số trạm có dấu ăn thì phải có hành động khắc phục; cách đặt ngưỡng từng vùng có ở bài áp dụng IPM vào kho bãi.

Ghi sổ theo dõi hay mắc những lỗi nào?
Lỗi nặng nhất là mã trên sổ không khớp mã trên trạm: đoàn đánh giá chọn ngẫu nhiên vài mã trong sổ rồi đi tìm đúng trạm ngoài thực địa, không thấy là điểm không phù hợp. Lỗi thứ hai là để trống ô, vì ô trống bị hiểu là lượt đó không ai kiểm.
- Đổi mã khi thay trạm, làm đứt lịch sử của vị trí đó.
- Ghi "có" thay cho số con hay mức, nên không so được giữa các tháng.
- Trạm bị dời vì kê hàng mà không sửa sơ đồ.
- Sổ nằm ở nhà thầu, cơ sở không giữ bản nào.
Bao nhiêu trạm là đủ cho một mặt bằng?
Không có con số chung, vì số trạm theo chu vi cần bảo vệ chứ không theo diện tích sàn. Cách thường dùng là trạm bả ngoài nhà cách nhau khoảng 15–30 m dọc hàng rào, bẫy / hộp giám sát trong nhà cách nhau 6–12 m dọc tường, đèn côn trùng ở lối vào khu chế biến.
Số cuối cùng ra từ khảo sát và được vẽ lên sơ đồ trước khi lắp. Sổ này đi cùng biên bản nghiệm thu từng đợt và nằm trong danh mục hồ sơ cho kỳ đánh giá. Cách dùng sổ theo ngành có ở các nhánh nhà máy thực phẩm, nhà máy, xí nghiệp và kho vận. Phương án đặt trạm theo vành đai và cửa kho xem chuột trong nhà máy, kho; chương trình có sơ đồ và sổ theo lượt là chương trình IPM cho nhà máy, kho.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- National Pest Management Association (NPMA). Determining the Best Placement for Rodent Devices at Commercial Food Buildings. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Professional Pest Manager. Rodent Bait Placement for Optimal Performance. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















