Mẫu biên bản nghiệm thu đợt xử lý côn trùng: các mục, cách điền, người ký
Biên bản nghiệm thu ký cuối mỗi buổi, trước khi kỹ thuật viên rời cơ sở, gồm 6 mục: khu đã làm, chế phẩm và lượng thực dùng, thiết bị đã kiểm, phát hiện, việc cơ sở cần làm, giờ vào lại khu vực. Lập 2 bản; người ký phía cơ sở phải có mặt lúc làm.
Biên bản là bằng chứng một đợt đã làm, làm ở đâu, bằng chế phẩm nào, và phía cơ sở đã xác nhận. Khi đoàn kiểm tra hỏi "tháng trước làm những khu nào", tờ này trả lời được, còn hoá đơn thì không. Mẫu dưới đây gồm phần đầu và 6 mục, in trên hai mặt một tờ A4.
Biên bản nghiệm thu dùng khi nào?
Ký ngay cuối mỗi buổi thi công, trước khi kỹ thuật viên rời cơ sở, cho mọi loại đợt: định kỳ theo hợp đồng, phát sinh theo yêu cầu, quay lại xử lý trong thời hạn cam kết, hay khảo sát. Ký sau vài ngày thì không ai nhớ chính xác đã dùng bao nhiêu và đặt ở đâu.
| Phần đầu | Điền | Phần đầu | Điền |
|---|---|---|---|
| Cơ sở | Số biên bản | ||
| Nhà thầu | Số hợp đồng | ||
| Ngày thi công | Từ giờ – đến giờ | ||
| Kỹ thuật viên | Loại đợt | ☐ Định kỳ ☐ Phát sinh ☐ Quay lại trong hạn ☐ Khảo sát |
Khu đã làm và chế phẩm thực dùng ghi thế nào?
Mục 1 liệt kê từng khu và cách xử lý ở khu đó, như đặt gel, phun tồn lưu, đặt bẫy. Mục 2 ghi lượng thực dùng, không ghi lượng dự kiến trong hợp đồng, kèm số đăng ký lưu hành của từng chế phẩm theo Nghị định 91/2016 để đối chiếu với hồ sơ hoá chất.
| 1. Khu vực | Đã làm | Cách xử lý | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Bếp, khu chế biến | ☐ | ||
| Kho nguyên liệu | ☐ | ||
| Kho thành phẩm | ☐ | ||
| Khu rác | ☐ | ||
| Nhà vệ sinh, phòng thay đồ | ☐ | ||
| Hành lang, cầu thang, hộp kỹ thuật | ☐ | ||
| Vành đai ngoài, sân bãi | ☐ |
| 2. Tên thương mại | Hoạt chất | Số đăng ký | Nồng độ pha | Lượng dùng | Khu vực |
|---|---|---|---|---|---|

Thiết bị đã kiểm và phát hiện trong đợt ghi ra sao?
Mục 3 đếm thiết bị theo loại: tổng số, đã kiểm, có hoạt động, hỏng hay mất, đã thay. Mục 4 ghi loài, vị trí, mức độ và có vượt ngưỡng đã đặt không. Chi tiết từng trạm nằm trong sổ theo dõi; biên bản chỉ ghi tổng để người ký phía cơ sở đọc được trong một phút.
| 3. Loại thiết bị | Tổng | Đã kiểm | Có hoạt động | Hỏng, mất | Đã thay |
|---|---|---|---|---|---|
| Trạm bả chuột ngoài nhà | |||||
| Bẫy cơ học trong nhà | |||||
| Bẫy keo côn trùng bò | |||||
| Đèn bẫy côn trùng bay | |||||
| Trạm giám sát mối |
| 4. Loài | Vị trí | Mức độ | Vượt ngưỡng |
|---|---|---|---|
| ☐ Ít ☐ Vừa ☐ Nhiều | ☐ Có ☐ Không | ||
| ☐ Ít ☐ Vừa ☐ Nhiều | ☐ Có ☐ Không |
Việc cơ sở cần làm và giờ vào lại ghi thế nào?
Mục 5 hay bị bỏ trống nhất, và là lý do năm sau vẫn y nguyên: phần lớn vấn đề kéo dài nằm ở kết cấu và vệ sinh, không nằm ở thuốc. Mỗi việc ghi bộ phận chịu trách nhiệm và hạn. Mục 6 ghi khu nào được dùng lại sau bao nhiêu giờ.
| 5. Việc cơ sở cần làm | Bộ phận | Hạn | Đã xong |
|---|---|---|---|
| ☐ | |||
| ☐ | |||
| ☐ |
6. Khu vực ........ được dùng lại sau ........ giờ, kể từ ........ Đại diện nhà thầu ........ Đại diện cơ sở ........ Ngày ........
Ví dụ ở văn phòng: chỉ đặt gel và bẫy thì làm được giờ trưa, còn phun chân tường thì làm sau 19 giờ thứ Sáu và thông gió 1–2 giờ, xem xử lý gián văn phòng ngoài giờ làm việc.
Điền biên bản theo các bước nào?
Điền cùng lúc với việc đi nghiệm thu, không điền ở bàn sau khi xong. Người phía cơ sở đi cùng kỹ thuật viên qua các khu đã làm, nhìn thiết bị, rồi mới ký. Cách này mất thêm khoảng 15 phút nhưng làm biên bản có giá trị khi cần đối chiếu.
- Điền phần đầu và loại đợt trước khi bắt đầu.
- Xong khu nào, đánh dấu khu đó ở mục 1 và ghi cách xử lý.
- Ghi chế phẩm ở mục 2 theo nhãn trên can, không ghi theo trí nhớ.
- Cộng thiết bị ở mục 3 từ sổ theo dõi của lượt này.
- Ghi phát hiện và việc cơ sở cần làm, kèm người và hạn.
- Ghi giờ được vào lại từng khu, hai bên ký, mỗi bên giữ 1 bản.

Biên bản nghiệm thu hay sai ở đâu?
Ba ô hay bị điền qua loa là nồng độ pha, giờ được vào lại, và phát hiện trong đợt. Ô phát hiện ghi khu nào còn hoạt động, là dữ liệu để lượt sau biết soi kỹ ở đâu. Biên bản nào cũng trống ô này thì cả năm hồ sơ không nói được gì về xu hướng.
- Người ký phía cơ sở không có mặt lúc làm; quản lý ký gộp cuối tháng.
- Ghi lượng chế phẩm theo hợp đồng thay vì lượng thực dùng.
- Chỉ có bản nhà thầu giữ; cơ sở không có bản nào khi đổi nhà thầu.
- Huỷ quá sớm: nên giữ tối thiểu 2 năm, vì đoàn đánh giá hỏi 12 tháng gần nhất và cả xu hướng kỳ trước.

Ký xong, biên bản dùng vào việc gì?
Biên bản dùng cho ba việc: làm hồ sơ khi bị kiểm tra, đối chiếu khi côn trùng hoạt động lại, và làm căn cứ đề nghị nhà thầu quay lại xử lý trong thời hạn. Côn trùng xuất hiện lại ở đúng khu đã ghi thì cơ sở có giấy để yêu cầu lượt quay lại.
Bảo hành nghĩa là nhà thầu quay lại xử lý trong thời hạn đã ghi, còn kiểm soát côn trùng vẫn là việc kéo dài theo lịch; điều khoản nên ghi gì có ở bài bảo hành diệt chuột nên ghi những gì. Biên bản đi cùng sổ theo dõi trạm bả và thiết bị và nằm trong danh mục hồ sơ cho kỳ đánh giá. Người ký phía cơ sở theo từng ngành có ở nhánh nhà hàng, khách sạn, ban quản lý toà nhà và trường học. Cơ sở ký biên bản theo lượt đều đặn thường dùng kiểm soát định kỳ theo lịch.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- Chính phủ. Nghị định về quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, Nghị định 91/2016/NĐ-CP, 2016. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















