Bảng tự đánh giá rủi ro côn trùng cho nhà máy, kho và bếp ăn: 30 điểm tự kiểm
Bảng gồm 30 điểm tự kiểm chia theo vỏ công trình, nước, rác, kho và ngoại vi; đi một vòng cơ sở mất khoảng 1 giờ. Mục nào đánh "Không" là một chỗ côn trùng vào được hoặc sống được. Sửa theo thứ tự: lối vào, nguồn ăn uống, chỗ trú, rồi mới tới thiết bị theo dõi.
Bảng này dùng cho nhà máy, kho, bếp ăn tập thể, nhà hàng và trường có bếp bán trú. In ra, cầm theo đèn pin, đi một vòng cơ sở và đánh dấu tại chỗ. Mỗi mục "Không" là một chỗ côn trùng vào được hoặc sống được, và không loại thuốc nào bù được cho một cánh cửa hở.
Bảng tự đánh giá dùng khi nào và ai nên đi chấm?
Dùng trước khi mời nhà thầu tới khảo sát, rồi chấm lại mỗi quý. Người đi chấm nên là người phụ trách chất lượng hoặc quản lý cơ sở, đi cùng một người bảo trì biết chỗ ống, cửa, trần. Một vòng khoảng 1 giờ với cơ sở vừa; kho lớn thì chia hai buổi theo khu.
Điền xong thì gửi kèm yêu cầu báo giá. Nhà thầu đọc kỹ sẽ hỏi lại từng mục "Không"; nhà thầu chỉ muốn bán một lượt phun thường bỏ qua, và bản thân điều đó đã cho bạn biết nên chọn ai.
Vỏ công trình và nước: 14 điểm nào cần soi?
Nhóm A là đường vào, nhóm B là nước, thứ côn trùng cần trước cả thức ăn. Khe dưới cửa là mục hay trượt nhất: chuột nhắt lọt khe 6 mm, nên thước đo nằm ở khe chân cửa chứ không ở mặt cửa. Ghi vị trí cụ thể vào cột ghi chú để người sửa tìm được đúng chỗ.
| # | Điểm kiểm | Đạt | Ghi chú, vị trí |
|---|---|---|---|
| 1 | Khe chân cửa 6 mm trở xuống ở mọi cửa ra vào | ☐ | |
| 2 | Cửa tự đóng, không cửa nào bị chèn mở thường xuyên | ☐ | |
| 3 | Cửa sổ mở được đều có lưới chắn còn nguyên | ☐ | |
| 4 | Ống thông gió, quạt hút có lưới chắn | ☐ | |
| 5 | Lỗ xuyên tường cho ống nước, ống điện đã bịt kín | ☐ | |
| 6 | Không có vết nứt tường, nền rộng hơn 3 mm ở khu chế biến và kho | ☐ | |
| 7 | Trần giả, hộp kỹ thuật kín nhưng vẫn mở kiểm được | ☐ | |
| 8 | Cửa cuốn khu nhận hàng đóng khi không nhận hàng | ☐ | |
| 9 | Nền không còn chỗ đọng nước 30 phút sau khi vệ sinh | ☐ | |
| 10 | Hố ga, rãnh thoát có nắp và lưới chắn | ☐ | |
| 11 | Không có vòi hay ống rò rỉ | ☐ | |
| 12 | Máng xối, sân thượng không đọng nước | ☐ | |
| 13 | Khay hứng nước điều hoà được vệ sinh theo lịch | ☐ | |
| 14 | Bể chứa, thùng nước dự phòng có nắp kín | ☐ |

Rác, kho và ngoại vi: 16 điểm còn lại là gì?
Ba nhóm cuối nói về thức ăn và chỗ trú: rác để lâu, hàng kê sát tường, cỏ và vật liệu chất sát chân tường ngoài. Kho kê hàng cách tường ít nhất 45 cm để soi được phía sau; dải sát tường ngoài rộng ít nhất 60 cm, không cỏ, không chất đống vật liệu.
| # | Điểm kiểm | Đạt | Ghi chú, vị trí |
|---|---|---|---|
| 15 | Thùng rác khu chế biến có nắp đạp chân | ☐ | |
| 16 | Rác ra khỏi khu chế biến ít nhất mỗi cuối ca | ☐ | |
| 17 | Khu tập kết rác cách cửa khu chế biến ít nhất 10 m | ☐ | |
| 18 | Khu tập kết rác nền cứng, rửa được, thoát nước tốt | ☐ | |
| 19 | Thùng rác ngoài trời có nắp, rửa theo lịch | ☐ | |
| 20 | Hàng kê cách sàn ít nhất 15 cm, cách tường ít nhất 45 cm | ☐ | |
| 21 | Có lối đi quanh kệ để soi được phía sau | ☐ | |
| 22 | Nhập trước xuất trước, không lô nào nằm lâu ở góc kho | ☐ | |
| 23 | Nguyên liệu nhập được soi dấu côn trùng trước khi vào kho | ☐ | |
| 24 | Bao rách, vỏ thùng cũ không tồn trong kho | ☐ | |
| 25 | Pallet gỗ không mục, không mối | ☐ | |
| 26 | Dải sát chân tường ngoài rộng ít nhất 60 cm, sạch cỏ | ☐ | |
| 27 | Cây bụi cách tường, cành không chạm mái | ☐ | |
| 28 | Đèn ngoài trời đặt xa cửa ra vào | ☐ | |
| 29 | Khu ăn của nhân viên tách khỏi khu sản xuất, dọn sau mỗi bữa | ☐ | |
| 30 | Có người được giao phụ trách côn trùng, nhân viên biết báo cho ai | ☐ |

Chấm và cộng điểm thế nào cho có ích?
Chấm tại chỗ, đừng ngồi bàn điền cho xong: phần lớn mục trượt nằm ở gầm thiết bị và khe sau tủ, chỗ không thấy khi đứng thẳng. Mỗi mục chỉ có hai mức, đạt hoặc không đạt; mục nào lưỡng lự thì tính là không đạt và ghi rõ lý do vào cột ghi chú.
- In bảng, ghi ngày, tên người chấm, khu được chấm.
- Đi theo một vòng cố định từ cổng vào, để lần sau so được với lần này.
- Soi đèn pin vào khe chân tường, gầm tủ, sau kệ; chụp ảnh mục không đạt.
- Mục không đạt: ghi luôn người sửa và hạn sửa ngay trên bảng.
- Cộng số mục đạt trên 30: từ 27 trở lên là tốt, 21–26 là mức phổ biến, dưới 21 là vấn đề nằm ở kết cấu và vận hành.
- Chấm lại sau 3 tháng và đặt hai bảng cạnh nhau.

Điểm thấp ở đâu thì nên sửa trước?
Sửa theo thứ tự: lối vào trước, nước và thức ăn thứ hai, chỗ trú thứ ba, thiết bị theo dõi sau cùng. Bịt được lối vào thì áp lực giảm lâu; đặt thêm bẫy mà cửa vẫn hở thì chỉ bắt phần đã lọt vào.
Ba mục hay trượt nhất là khe chân cửa, lưới chắn thoát sàn và nắp thùng rác. Cả ba đều sửa được bằng chi phí nhỏ so với một hợp đồng. Phần bịt khe, lắp lưới thường do cơ sở tự làm và không nằm trong giá xử lý côn trùng, nên ghi rõ trong yêu cầu báo giá để các bên không tính trùng.
Tự đánh giá hay mắc những lỗi nào?
Lỗi hay gặp nhất là chấm cho đẹp: đánh đạt vì "thường thì cửa đóng" dù lúc đi chấm cửa đang mở. Lỗi thứ hai là chấm xong cất vào tủ, không ghi người sửa và hạn, nên ba tháng sau bảng mới vẫn trượt đúng những mục cũ. Bảng chỉ có giá trị khi so được qua các quý.
Chấm xong thì dùng bảng này vào việc gì?
Chuyển các mục không đạt thành phạm vi trong yêu cầu báo giá, để các nhà thầu báo trên cùng một phạm vi và so được với nhau. Bảng chấm cũng là bằng chứng cơ sở có tự đánh giá rủi ro, thứ đoàn kiểm tra thường hỏi trước khi xem sổ trạm và biên bản.
Gửi kèm mẫu yêu cầu báo giá cho nhiều nhà thầu; mức phí tham khảo ở bảng giá theo mặt bằng. Việc tự kiểm theo ngành có ở các nhánh nhà hàng, khách sạn, nhà máy thực phẩm, kho vận và trường học. Điểm thấp ở bếp thì xem gián trong bếp nhà hàng; ở kho thì xem chuột trong nhà máy, kho. Cơ sở cần giữ các mục ở mức đạt qua nhiều quý thường chọn kiểm soát định kỳ theo lịch.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- UC Statewide IPM Program (Đại học California). House Mouse — Pest Notes, Pest Notes 7483. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- University of Arkansas Division of Agriculture (Cooperative Extension). Food Manufacturing, Processing and Storage Pest Control — Classification 7 Training Manual (AG1157), AG1157. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Đại học Nebraska–Lincoln, Internet Center for Wildlife Damage Management (bản lưu của Sở Y tế hạt Allegheny, Hoa Kỳ). Rodent-Proof Construction and Exclusion Methods (Prevention and Control of Wildlife Damage, chương B-137), B-137, 1994. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















