Thuyết minh biện pháp chống mối công trình gồm những mục gì?
Bản thuyết minh biện pháp chống mối công trình cần chín mục: căn cứ và phạm vi, hiện trạng khu đất, bản vẽ vùng xử lý, khối lượng theo 3–5 lít thuốc mỗi m², trình tự gắn mốc, vật tư, an toàn, biên bản từng giai đoạn, bảo hành. Nhà thầu chính đưa bản vẽ và mốc.

Bản thuyết minh biện pháp chống mối gồm những mục nào?
Chín mục, và mỗi mục nên ghi rõ ai cung cấp số liệu. Ban quản lý dự án duyệt thuyết minh trước khi đơn vị phòng mối vào, rồi giám sát cầm chính bản này đi nghiệm thu. Thuyết minh chỉ nên ghi việc sẽ làm thật, kèm con số đo được.
| Mục | Nội dung phải có | Ai cung cấp |
|---|---|---|
| 1. Căn cứ và phạm vi | Tiêu chuẩn áp dụng, hạng mục được xử lý, hạng mục loại trừ | Đơn vị phòng mối, ban QLDA xác nhận |
| 2. Hiện trạng khu đất | Đất san lấp hay đất tự nhiên, gốc cây, gỗ chôn, tổ mối sẵn quanh ranh đất | Đơn vị phòng mối sau buổi khảo sát |
| 3. Bản vẽ vùng xử lý | Mặt bằng móng, nền trệt, vị trí chân cột, cọc, ống xuyên sàn, khe co giãn | Nhà thầu chính đưa bản vẽ, đơn vị phòng mối tô vùng |
| 4. Khối lượng | Số m² bề mặt nền móng, số điểm riêng, số lít dung dịch dự kiến | Đơn vị phòng mối, giám sát kiểm lại |
| 5. Trình tự và mốc | Các lần vào theo giai đoạn, điều kiện mặt bằng trước mỗi lần | Hai bên cùng chốt theo tiến độ tổng |
| 6. Vật tư | Loại thuốc theo danh mục được phép, cách pha, bình phun, chứng từ kèm theo | Đơn vị phòng mối |
| 7. An toàn, bảo hộ | Bảo hộ người phun, khoanh vùng, thời gian cấm đi lại, xử lý nước rửa bình | Đơn vị phòng mối, chỉ huy trưởng phối hợp |
| 8. Biên bản và hồ sơ | Danh sách biên bản từng giai đoạn, bộ hồ sơ bàn giao | Đơn vị phòng mối lập, giám sát ký |
| 9. Bảo hành | Thời hạn, lịch kiểm, điều kiện mất hiệu lực | Đơn vị phòng mối, chủ đầu tư chấp thuận |
Cẩm nang này nằm trong nhóm bài cẩm nang doanh nghiệp về hồ sơ côn trùng; riêng phần làm gì ở hiện trường, xem cách công ty phun nền móng trước khi đổ bê tông.
Thuyết minh nên dẫn tiêu chuẩn nào làm căn cứ?
Dẫn TCVN 7958:2017, tiêu chuẩn quốc gia về phòng chống mối cho công trình xây dựng mới, đang còn hiệu lực. Bản 2008 cùng số hiệu đã hết hiệu lực, nhưng nhiều mẫu thuyết minh trên mạng vẫn ghi bản cũ. Hồ sơ dẫn tiêu chuẩn hết hiệu lực dễ bị ban quản lý dự án trả về sửa.
Tiêu chuẩn tả nhiều giải pháp: xử lý nền, hào, màng chắn, lưới. Thuyết minh không cần chép hết, mà ghi rõ công trình này dùng giải pháp nào. Cách công ty làm là phun thuốc trực tiếp lên bề mặt nền móng trước khi đổ bê tông; không khoan chân tường, không khoan tiêm, không xông hơi. Nhà đã xây xong và đang sử dụng thuộc một tiêu chuẩn khác là TCVN 8268:2017, không gộp vào bản thuyết minh cho công trình mới.
Bản thuyết minh chép mẫu hay sai ở chỗ nào?
Sai lớn nhất là ghi những việc không ai định làm. Mẫu chép sẵn thường tả đào hào quanh móng, khoan lỗ rót thuốc, rải lưới thép, trong khi đơn vị thi công chỉ phun bề mặt. Tới buổi nghiệm thu, giám sát đối chiếu từng dòng và không có hào nào để ký, cả hai bên cùng khó xử.
- Không có định mức: chỉ ghi "phun thuốc đầy đủ", không có con số lít mỗi m² để đối chiếu.
- Không có mốc: trình tự viết chung chung, không gắn với lúc đào móng xong hay lúc đầm nền xong.
- Thiếu điểm riêng: bỏ quên cổ ống xuyên sàn, hố thang máy, hố ga, khe lún giữa hai khối.
- Ghi tên thuốc thương mại cố định: tới lúc đổi lô thuốc cùng nhóm lại phải làm công văn xin đổi.
- Bảo hành viết kiểu "không bao giờ có mối": câu không ai kiểm được, lúc có chuyện lại thành tranh cãi.
Phạm vi và khối lượng ghi thế nào để giám sát kiểm được?
Tính theo m² bề mặt nền móng cộng số điểm riêng, rồi nhân ra số lít. Mức phun của công ty là 3–5 lít dung dịch mỗi m², nên nền trệt 250 m² cần dự trù khoảng 750–1.250 lít, chưa kể đáy và thành hố móng. Con số này ghi thẳng vào thuyết minh để giám sát nhân lại được.
- Hố móng: diện tích đáy và thành móng, tính riêng từng móng đơn hoặc theo mét dài móng băng.
- Quanh cọc và chân cột: vòng đất rộng 30–50 cm quanh mỗi cột, đếm số cột trên bản vẽ.
- Nền dưới sàn: toàn bộ mặt đất đã đầm trong phạm vi nhà, kể cả dưới bậc cấp và sảnh.
- Lớp đất đắp: bề mặt từng lớp đắp sau khi đầm, nếu nền tôn cao nhiều lớp.
- Điểm riêng: cổ ống cấp thoát nước, ống điện xuyên sàn, khe co giãn, đếm theo bản vẽ M&E.

Mối đất từ dưới nền đi lên theo đường nào, và vì sao cổ ống là lối hay gặp, có ở trang mối đất đắp đường mui, ăn từ móng lên.
Trình tự thi công theo giai đoạn viết ra sao?
Viết theo các lần vào công trường, mỗi lần gắn với một mốc xây dựng và kết thúc bằng biên bản. Thường là hai tới ba lần, mỗi lần 2–6 giờ tuỳ diện tích. Phần mô tả của mỗi bước nên có ba ý: mặt bằng phải sẵn sàng thế nào, phun bề mặt nào, ai ký xác nhận.
- Khảo sát và chốt phạm vi: đọc bản vẽ móng, đi hiện trường, lập bảng khối lượng.
- Nhận mặt bằng lần 1: nhà thầu đã dọn gỗ cốp pha, gốc cây, rác hữu cơ khỏi hố móng.
- Phun hố móng: đáy và thành móng, vòng đất quanh cọc và chân cột, trước khi lấp.
- Phun lớp đất đắp: bề mặt từng lớp sau khi đầm, nếu nền tôn nhiều lớp.
- Phun mặt nền dưới sàn: sau khi đầm lần cuối, trước khi trải lớp lót; chờ ngấm 12–24 giờ.
- Phun quanh ống xuyên sàn và khe co giãn: từng điểm, trước khi nhà thầu chèn kín.
- Lập hồ sơ bàn giao: gom biên bản, ảnh, bản vẽ đánh dấu điểm, phiếu thuốc, giấy bảo hành.

Mốc phối hợp với nhà thầu chính đặt ở đâu trong tiến độ?
Đặt ngay trên tiến độ tổng, sát trước công tác lấp móng và công tác trải lớp lót, vì hai việc đó che kín bề mặt cần phun. Nhà thầu báo trước 24–48 giờ khi mặt bằng sẵn sàng. Lỡ một mốc là phần đó không làm lại được, do công ty không khoan qua nền đã đổ.
- Nền khoảng 200 m² thường xong trong 1 buổi; 1.000 m² chia khu để thợ xây vẫn làm, kéo dài 3–4 ngày.
- Mưa lớn trong 24 giờ trước mốc thì dời mốc; mưa rửa trôi sau khi phun thì phun lại phần đó trước khi phủ.
- Công trình nhiều khối: mỗi khối một dòng mốc riêng, không gộp cả dự án vào một ngày.

Nhà ở riêng lẻ ít khi cần thuyết minh dày như vậy; chủ nhà chỉ cần nắm mốc, xem bài xây nhà nên chống mối ở giai đoạn nào.
Mục vật tư, an toàn và bảo hộ cần ghi những gì?
Mục vật tư ghi thuốc có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, pha đúng liều nhà sản xuất, kèm nhãn gốc, phiếu an toàn hoá chất, phiếu xuất kho; không ghi cứng tên thương mại. Mục an toàn ghi người phun mặc gì, khoanh vùng ra sao, bao lâu mới cho đi lại.
Tuỳ tình huống thực tế và quần thể mối nhiều hay ít, kỹ thuật viên linh động dùng thuốc phù hợp cho từng trường hợp.
- Bảo hộ người phun: quần áo dài tay, găng tay chống hoá chất, khẩu trang có phin lọc, kính, ủng cao su.
- Khoanh vùng: căng dây quanh khu phun; công nhân tổ khác rời khu vực trong lúc phun.
- Sau khi phun: giữ nguyên 12–24 giờ, không đi lại, không tưới nước, không đổ vật liệu lên lớp đất đã xử lý.
- Nước rửa bình và bao bì: thu lại, không đổ xuống hố ga hay rãnh thoát nước công trường.

Biên bản từng giai đoạn và hồ sơ bàn giao gồm gì?
Mỗi lần vào có một biên bản, cộng một biên bản hoàn thành ở cuối. Thuyết minh chỉ cần liệt kê tên các biên bản và thời điểm lập; cách kiểm từng biên bản khi nghiệm thu nằm ở bài nghiệm thu lớp phòng mối nền cần hồ sơ gì, không lặp lại ở đây.
- Biên bản nhận mặt bằng: xác nhận nền đã dọn gỗ, rác, không đọng nước.
- Biên bản lần phun hố móng, lần phun lớp đắp và lần phun mặt nền: ghi m², số lít, ảnh theo trục.
- Biên bản điểm riêng: danh sách cổ ống, khe co giãn đã phun trước khi chèn.
- Biên bản hoàn thành kèm bộ hồ sơ bàn giao: bản vẽ đánh dấu điểm đã xử lý, phiếu thuốc, giấy bảo hành.
Bộ hồ sơ bàn giao nên có một bản lưu ở ban quản lý toà nhà sau này, vì khi thấy đường mui người ta sẽ hỏi lớp phòng mối làm năm nào, tới đâu.
Nhà thầu cần chuẩn bị gì trước khi đơn vị phòng mối vào?
Chuẩn bị giấy tờ trước, mặt bằng sau. Giấy tờ gồm bản vẽ móng, mặt bằng nền trệt, bản vẽ ống xuyên sàn và tiến độ tổng. Mặt bằng gồm nền đã đầm, đã dọn gỗ, có nguồn nước sạch để pha thuốc, có lối đưa bình phun vào và một người giám sát ký biên bản.
- Cử một đầu mối báo mốc, có quyền dừng việc lấp móng khi chưa có biên bản.
- Đánh dấu sẵn vị trí ống chờ, hố ga trong nhà để không bỏ sót điểm riêng.
- Không để gỗ cốp pha, cọc tre, bao xi măng giấy lại trong nền trước lúc phun.
- Xếp lịch đổ lớp lót ngay sau khi nghiệm thu, tránh để lớp đất đã phun hở nhiều ngày.

Ngoài mối, công trường còn nước đọng hố móng và lán trại cần xử lý riêng, xem kiểm soát côn trùng công trình: nước đọng, lán trại.
Mục bảo hành trong thuyết minh ghi thế nào cho đúng?
Ghi thời hạn 2–5 năm tuỳ yêu cầu của chủ đầu tư, tính từ ngày ký biên bản hoàn thành, kèm lịch kiểm và điều kiện mất hiệu lực. Bảo hành là cam kết quay lại xử lý điểm có mối trong thời hạn, không phải lời hứa công trình không bao giờ gặp mối.
Điều kiện hay ghi là không đào phá lớp đã xử lý; đào sân, đấu thêm ống phải báo trước để phun bù. Sau khi đưa vào sử dụng mà thấy đường mui thì chuyển sang diệt mối bằng trạm nhử và thuốc truyền dẫn. Đơn giá không nằm trong thuyết minh kỹ thuật; khi lập dự toán, tham khảo bảng giá diệt mối tại công trình, đất nền.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- Bộ Khoa học và Công nghệ. Bảo vệ công trình xây dựng — Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới, TCVN 7958:2017, 2017 · Bảo vệ công trình xây dựng — Phòng chống mối cho công trình xây dựng đang sử dụng, TCVN 8268:2017, 2017. Truy cập lần cuối 24/09/2026.

















