Phun chống mối nền nhà mới xây làm thế nào?
Làm trên nền đất đã đầm, trước khi trải lớp lót: phun đều 3–5 lít dung dịch mỗi m² lên bề mặt nền móng, phun cả đáy hố móng quanh chân cột và đất sát cổ ống, để ngấm 12–24 giờ rồi mới đổ lớp lót. Chỗ hay hở nhất là cổ ống lắp sau.

Phun chống mối nền nhà mới xây gồm những phần nào?
Tất cả là một việc: phun trực tiếp lên bề mặt nền móng trước khi đổ bê tông, 3–5 lít dung dịch mỗi m². Trong đó có mặt nền, đáy hố móng quanh chân cột, và đất sát cổ ống, khe co giãn. Sót chỗ nào thì mối đi vòng qua đúng chỗ đó.
| Phần | Định mức | Dụng cụ | Hay sai ở đâu |
|---|---|---|---|
| Mặt nền | 3–5 lít mỗi m² dung dịch đã pha | Bình phun đã hiệu chuẩn, vòi áp thấp, dây chia ô | Phun mù trên mặt đất khô, thiếu lượng |
| Đáy hố móng, chân cột, móng băng | Cùng định mức 3–5 lít mỗi m² | Vòi phun cầm tay | Sót cột ở góc hoặc sát ranh đất |
| Cổ ống, khe co giãn | Từng điểm trên bản vẽ | Vòi nhỏ, vật liệu chèn cổ ống | Ống lắp sau khi đã phun |
Lớp thuốc là hàng rào chứ không phải bẫy. Mối thợ trắng đục 3–4 mm đi trong đất và trong khe nứt bê tông, không cần ăn thuốc; chỉ cần gặp một đoạn không có thuốc là đi qua. Mối đất lên nhà theo những đường nào, xem mối đất: đắp đường mui, tổ dưới nền, ăn từ móng lên.
Chuẩn bị nền trước khi phun cần gì?
Nền phải đầm xong, sạch gỗ và không đọng nước. Gỗ cốp pha, gốc cây, rác hữu cơ còn trong đất là mồi cho tổ ngay dưới lớp thuốc; nền đọng nước làm dung dịch loang và trôi; nền khô cứng quá thì thuốc đọng trên mặt, không ngấm xuống lớp đất mối đi qua.
- Đất đầm chặt, ẩm nhẹ, nắm trong tay không rỉ nước.
- Nhặt hết gỗ cốp pha, cọc tre, gốc cây trong phạm vi nền.
- Đánh dấu ống chờ, chân cột lên bản vẽ trước khi phun để không sót điểm.
- Xem dự báo thời tiết: mưa lớn trong 24 giờ tới thì dời lịch.

Phun mặt nền thế nào cho đủ lượng và đều?
Chia nền thành ô theo trục, tính lượng cho từng ô rồi phun hết lượng đó trước khi sang ô khác. Mức 3–5 lít mỗi m² là lượng dung dịch đã pha, không phải lượng thuốc gốc; nền 60 m² cần khoảng 180–300 lít, tức nhiều bình chứ không phải vài lượt phun mù.
- Hiệu chuẩn bình: phun vào xô trong 1 phút, đo số lít ra để biết mỗi ô cần phun bao lâu.
- Pha đúng nồng độ ghi trên nhãn thuốc, ghi số lít đã pha vào sổ.
- Phun áp thấp, vòi sát mặt đất, đi lùi để không giẫm lên phần vừa phun.
- Phun chồng mép giữa hai ô, căng dây đánh dấu ranh các ô đã xong.
- Để ngấm 12–24 giờ, không cho người và xe đi lại, rồi mới trải lớp lót.
Biện pháp thi công ghi rõ định mức 3–5 lít mỗi m², và biên bản mỗi ô ghi số lít thực phun để đối chiếu về sau. Khi công ty nhận phun nền, kỹ thuật viên chụp ảnh trước và sau, ghi m² và số lít vào biên bản nghiệm thu. Giám sát ký ngay sau lớp đó, trước khi nhà thầu trải lớp lót.

Phần đất quanh móng bên ngoài được giữ thế nào?
Công ty chỉ phun lên bề mặt nền móng, 3–5 lít mỗi m², không đào hào quanh móng rồi lấp từng lớp như cách TCVN 7958:2017 tả. Phần đất sát mặt ngoài móng vì vậy là chỗ chủ nhà cần giữ: không đắp cao che chân móng, không trồng cây sát tường, rà đường mui theo lịch.
Hào rộng 40–50 cm, sâu 60–80 cm trong tiêu chuẩn là thông tin chung, giúp giám sát đọc hồ sơ của các bên làm theo cách khác; biện pháp thi công không có hào thì biên bản cũng không có mục hào. Những việc hay làm đứt lớp phòng về sau có ở bài bốn việc làm hỏng lớp phòng mối nền móng.
Chân cột, cổ ống và khe co giãn xử lý riêng thế nào?
Mỗi chân cột là một điểm: phun lên mặt đất đáy hố móng quanh cột trước khi đổ bê tông. Mỗi cổ ống nước, ống điện xuyên nền cũng là một điểm: phun đất sát thân ống rồi chèn kín khe giữa ống và bê tông, vì mối đất hay men theo thân ống đi lên.
Khe co giãn, hố thang máy, hố ga và bể ngầm được phun phần đất lộ ra quanh thành trước khi đổ bê tông. Đếm tổng số điểm riêng trên bản vẽ và ghi vào biên bản, vì đây là phần hay bị gộp chung vào mặt nền rồi bỏ sót.
Những chỗ nào hay bị hở sau khi phun?
Hở gần như luôn nằm ở mép phạm vi hoặc ở việc làm sau: cổ ống lắp sau khi đã phun, chỗ nối giữa hai ngày phun, phần nền bị đào lại để sửa, và dải đất dưới bậc cấp. Mối không cần hở rộng; một đoạn không có thuốc là đủ để mối tìm ra đường lên.
| Chỗ hở | Vì sao hở | Cách bịt |
|---|---|---|
| Cổ ống lắp sau | Thợ nước đặt ống sau khi đã phun | Báo đơn vị phòng mối phun bù quanh ống trước khi đổ bê tông |
| Mép nối hai ngày phun | Không phun chồng, không đánh dấu ranh | Căng dây ranh, phun chồng mép |
| Nền đào lại để sửa | Đất đã xử lý bị xới lên, lấp đất mới | Phun lại đúng phần đã đào trước khi đổ |
| Dải đất dưới bậc cấp, sảnh | Bị coi là ngoài phạm vi nhà | Ghi vào bản vẽ, cho nằm trong phạm vi phun |
| Chỗ bị mưa rửa trôi | Mưa xen vào trước khi trải lớp lót | Ghi vào biên bản, phun lại phần bị trôi |

Thợ xây tự phun có được không, khi nào cần người làm?
Thợ xây tự phun bằng bình tưới thì thường thiếu lượng, sót điểm và không có biên bản, nên không ai chứng minh được nền đã được xử lý. Nên để đơn vị có thuốc đăng ký, bình phun hiệu chuẩn và hồ sơ từng phần làm, còn chủ nhà hoặc giám sát kiểm ở buổi nghiệm thu.
Thuốc dùng phải có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam; hỏi tên hoạt chất và số đăng ký trước hôm phun. Việc chủ nhà làm ở từng mốc có ở bài hai mốc phun khi đào móng và đầm nền; kiểm lượng thuốc và ảnh theo trục ra sao có ở bài đối chiếu 3–5 lít mỗi m² khi nghiệm thu nền.
Bảo hành lớp phòng mối 2–5 năm tuỳ yêu cầu của khách hàng, là cam kết quay lại xử lý chỗ có mối trong thời hạn chứ không phải cam kết nhà không bao giờ có mối; đào sân hay đấu ống mới phải báo trước. Phạm vi và các lần vào công trình có ở trang chống mối công trình theo từng giai đoạn; sau khi vào ở, nhà muốn có người rà mối đều đặn thì ký thêm lượt kiểm mối hằng tháng sau khi vào ở, tính riêng với gói côn trùng.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn, từ kinh nghiệm thi công tại TP.HCM và các tỉnh lân cận từ năm 2020.
Duyệt chuyên môn: Lê Thành Nhân, Giám đốc điều hành Công ty TNHH Khử Trùng Toàn Cầu.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- Bộ Khoa học và Công nghệ. Bảo vệ công trình xây dựng — Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới, TCVN 7958:2017, 2017. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- UF/IFAS (Đại học Florida; Su NY, Scheffrahn RH, Gordon J, Chouvenc T). Formosan Subterranean Termite, Coptotermes formosanus Shiraki — Featured Creatures, EENY-121/IN278. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật). Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam, 75/2025/TT-BNNMT, 2025. Truy cập lần cuối 25/09/2026.

















