Ảnh công việc tại bệnh viện và phòng khám: cửa giao nhận, bếp nội bộ, khu rác và hành lang kỹ thuật
Ở bệnh viện và phòng khám, đội làm từng khu ngoài giờ khám: phun khử khuẩn khu chờ và hành lang, xử lý côn trùng phòng chức năng, kiểm lối đi và cửa phòng. Mỗi khu đóng 1–2 giờ rồi mở lại; khu điều trị làm theo lịch khoa đưa.
Bệnh viện và phòng khám không thể đóng cửa cả ngày, nên đội làm từng khu nhỏ: cửa giao nhận hậu cần, bếp nội bộ, khu rác, một đoạn hành lang kỹ thuật. Việc kiểm soát côn trùng đi cùng yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn của cơ sở.
Thư viện dưới đây hiện dùng ảnh minh hoạ công việc và ảnh thiết bị thật đội đang dùng; ảnh chụp tại cơ sở y tế sẽ được bổ sung sau. Trang không ghi tên cơ sở nào.
Thư viện ảnh thi công (20)
Ảnh minh hoạ công việc, chờ bổ sung ảnh thật (15)















Thiết bị thật đội đang dùng (5)
Bệnh viện chia khu và làm theo lịch nào để không dừng điều trị?
Chia cơ sở thành khu và làm theo lịch cơ sở đưa: khu chờ và hành lang sau giờ khám, phòng chức năng khi không có bệnh nhân, bếp và khu rác theo lịch riêng. Thông tư 16/2018/TT-BYT về kiểm soát nhiễm khuẩn là căn cứ cơ sở dùng để đặt lịch và hồ sơ.
- Khu chờ, hành lang: phun khử khuẩn bề mặt, phun côn trùng chân tường sau giờ khám; khu đóng khoảng 2 giờ rồi mở lại.
- Phòng chức năng: xử lý khi phòng trống, che thiết bị trước; mỗi phòng mất khoảng 20 phút.
- Lối đi và cửa phòng: soi khe cửa, chân tường bằng đèn pin.
- Bếp dinh dưỡng, căng tin: làm như bếp nhà hàng, sau bữa.
- Khu rác y tế: kiểm ruồi, chuột quanh kho rác; rác y tế lưu tối đa 48 giờ theo quy định.

Phun khử khuẩn là phần việc khác với phun côn trùng. Theo hướng dẫn vệ sinh bề mặt 3916/QĐ-BYT của Bộ Y tế, bề mặt phải để ướt ít nhất 10 phút thì dung dịch mới đủ tác dụng, nên khu vừa phun được để trống trong lúc chờ.
Khử khuẩn bề mặt và kiểm soát côn trùng dùng máy gì khác nhau?
Hai nhóm: khử khuẩn bề mặt và kiểm soát côn trùng. Máy phun khử khuẩn dùng cho khu chờ, hành lang; bình phun áp lực thấp cho chân tường, khe. Hoá chất có số đăng ký của Bộ Y tế theo Nghị định 91/2016/NĐ-CP, chọn loại phù hợp môi trường y tế theo danh mục cơ sở duyệt.
| Dụng cụ | Phun hay đặt ở đâu | Cơ sở cần biết |
|---|---|---|
| Máy phun khử khuẩn | Khu chờ, hành lang, quầy tiếp đón | Làm khi vắng người, chờ bề mặt khô |
| Bình phun áp lực thấp | Chân tường, khe cửa, hộp kỹ thuật | Không phun trong phòng có bệnh nhân |
| Bẫy dính, đèn côn trùng | Kho, khu rác, bếp dinh dưỡng | Kiểm theo lượt, ghi sổ cho khoa kiểm soát nhiễm khuẩn |

Ruồi quanh khu rác y tế và muỗi hành lang tầng trệt được xử lý ra sao?
Ca hay gặp là ruồi, gián quanh khu rác và bếp, và muỗi ở hành lang tầng trệt gần cây xanh. Lượt kiểm 1 lần mỗi tháng, riêng chuột 4 lần; cơ sở y tế hoạt động suốt ngày, nên lịch định kỳ theo từng khu là cách giữ mức thấp mà không dừng điều trị.
| Cơ sở gặp gì | Đội làm gì | Lượt kiểm sau thấy gì |
|---|---|---|
| Ruồi quanh khu rác y tế | Kiểm nắp thùng, lịch thu gom; đặt bẫy dính, phun ngoại vi | Số ruồi trên bẫy giảm ở lượt sau, ghi sổ cho khoa |
| Muỗi ở hành lang tầng trệt | Phun chân tường hành lang, gốc cây ngoài cửa sổ | Ít muỗi hơn ở lượt kiểm sau; lịch dày hơn trong mùa mưa |
Cách làm theo từng khoa, xem côn trùng trong bệnh viện. Chuẩn GMP và hồ sơ cho ngành y tế, xem ảnh thi công cho ngành y tế, dược. Khử khuẩn bề mặt, xem dịch vụ khử trùng, khử khuẩn.
Về bài viết này
Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp và biên soạn.
Cách làm ra bài: Đội kỹ thuật viên của Khử Trùng Toàn Cầu tổng hợp từ hồ sơ khảo sát và các buổi xử lý tại hiện trường; số liệu sinh học đối chiếu với tài liệu chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
Thông tin và số liệu trên trang này đối chiếu với các tài liệu sau.
- Bộ Y tế. Hướng dẫn vệ sinh môi trường bề mặt trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (ban hành kèm Quyết định 3916/QĐ-BYT), Quyết định 3916/QĐ-BYT, 2017 · Thông tư quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư 16/2018/TT-BYT, 2018. Truy cập lần cuối 24/09/2026.
- Chính phủ. Nghị định về quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, Nghị định 91/2016/NĐ-CP, 2016. Truy cập lần cuối 24/09/2026.






















